Liên hệ tư vấn 1900.6165

Trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tôi có mua một miếng đất diện tích 14 m2 từ năm 2005 (miếng đất này không có quyền sử dụng đất) và không có giấy tờ chuyển nhượng. Đến 2006, tôi cất nhà và ở đến nay. Ngày 25/05/2016, tôi lại mua một miếng đất diện tích 14 m2 của người chủ cũ ( miếng đất này là một phần của thửa đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Hiện tôi đang làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhưng không biết phải thể hiện những nội dung trên như thế nào? Mong Luật sư giải đáp! Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời

Thứ nhất, căn cứ vào những  thông tin mà bạn cung cấp thì đối với miếng đất của bạn mua năm 2005 với diện tích là 14m2 nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng không có giấy tờ chuyển nhượng nên việc bạn muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đáp ứng điều kiện sau đây:

Theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về điều kiện để thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được quy định như sau:

1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, điều kiện đầu tiên  để được cấp GCNQSDĐ và tài sản khác gắn liền với đất thì thửa đất đang sử dụng của bạn có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu phải được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của UBND cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành.Nhưng do bạn không nói rõ là bạn ở tỉnh thành nào nên chúng tôi không thể xác định được rõ ràng thời gian cụ thể nên bạn sẽ phải căn cứ vào các quy định nêu trên và đối chiếu với trường hợp của mình, bạn có thể biết được thửa đất của mình có đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không.

Cũng căn cứ theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai năm 2013 về việc Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Miếng đất của bạn không có GCNQSDĐ cũng không có giấy tờ chuyển nhượng. Nhưng nếu bạn có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là gia đình bạn đã sử dụng đất ổn địng và không có tranh chấp thì miếng đất đó của gia đình bạn sẽ được cấp GCNQSDĐ và quyền sở hữu nhà mà bạn đã xây năm 2006.

Thứ hai, Đối với miếng đât mà bạn mua ngày 25/05/2016 cũng với diện tích 14m2 của người chủ cũ và miếng đất này là một phần của thửa đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn sẽ tiến hành làm hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ. Sau khi làm xong thì bạn có thể xin chuyển quyền sử dụng đất.

Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm: Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu); Dự thảo hợp đồng (nếu có); Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có.

Có địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.

Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Theo đó, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ gồm: Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu); Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng; Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất. (Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng).

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165