Liên hệ tư vấn 1900.6165

Tư vấn đòi lại tiền xin việc khi không xin được việc như đã hứa

Hiện tại, có rất nhiều trường hợp bố, mẹ đưa cho người khác để nhờ xin việc cho con, nhưng sau khi sự việc không thành công thì không thể đòi lại được số tiền mà mình đã đưa, đối với trường hợp này theo quy định pháp luật phải xử lý như thế nào? AZLAW sẽ giải quyết vấn đề này mà nhiều người quan tâm trong bài viết dưới đây.

Trả lời

Đối với trường hợp nhờ xin việc được coi là việc mà người nhờ xác lập một giao dịch dân sự với người được nhờ xin việc. Theo điều 116 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 116. Giao dịch dân sự

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Do vậy, đối với trường hợp này khi tiến hành nhận tiền người được nhờ phải có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên đưa tiền xin việc đưa ra.

Trong một số trường hợp bên được nhờ có thể xin việc cho bên đi nhờ, tuy nhiên cũng có một số trường hợp không thể xin được dẫn tới xảy ra tranh chấp. Do đây là giao dịch dân sự nên người đưa tiền chạy việc có thể đòi lại hoặc tiến hành khởi kiện đòi lại số tiền chạy việc. Sẽ có hai trường hợp có thể xảy ra:

  • Người được nhờ chạy việc có khả năng tìm kiếm một công việc cho người đi nhờ
  • Người được nhờ chạy việc không có khả năng tìm kiếm một công việc cho người đi nhờ

Với trường hợp đầu tiên thì việc giải quyết đơn giản hơn vì đó chỉ là tranh chấp dân sự có thể khởi kiện để đòi tiền. Tuy nhiên trường hợp 2 nếu người được nhờ không có khả năng tìm việc cho người đi nhờ có thể bị truy tố về tội lừa đảo, chiếm đoạt tài sản theo điều 174 của Bộ luật hình sự 2015

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g)97 (được bãi bỏ)

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b)98 (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Nếu gặp trường hợp 2 khách hàng có thể liên hệ với đồn công an gần nhất để tố cáo về hành vi lừa đảo này, trường hợp khách hàng cần tư vấn về việc đòi lại tiền chạy việc vui lòng liên hệ tổng đài luật sư 19006165 để được hướng dẫn giải đáp

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165