Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Ba, Tháng Năm 22

Tư vấn pháp luật

Quy định pháp luật về giám hộ

Quy định pháp luật về giám hộ

Dân sự
Giám hộ là gì? Pháp luật quy định như thế nào về giám hộ? Trong bài viết này, AZLAW sẽ giới thiệu một số quy định pháp luật cơ bản về Giám hộ. Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015: Giám hộ là việc cá nhân, tổ chức (sau đây gọi chung là người giám hộ) được pháp luật quy định hoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự (sau đây gọi chung là người được giám hộ). Người được giám hộ bao gồmNgười chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối v
Quyền thay đổi họ tên theo quy định hiện hành

Quyền thay đổi họ tên theo quy định hiện hành

Dân sự
Quyền thay đổi họ tên là một trong những quyền nhân thân của cá nhân. Vậy quyền thay đổi họ tên là như thế nào? Được quy định ra sao? Để làm rõ vấn đề này, AZLAW sẽ cung cấp cho khách hàng những quy định cơ bản của pháp luật dân sự về quyền thay đổi họ tên của cá nhân. Trước tiên phải hiểu quyền nhân thân là gì? Tại sao quyền thay đổi họ tên lại là quyền nhân thân?Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.Quyền thay đổi họ tên của cá nhân là quyền nhân thân vì họ tên gắn liền với mỗi cá nhân, mọi người khi sinh ra đều được gia đình đặt họ tên một cách riêng biệt, không thể tên người này gắn cho người kia nên mới hiểu "không thể chuyển giao cho ngườ
Một số trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Một số trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Dân sự
Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, người nào có lỗi (dù là vô ý hay cố ý) mà gây thiệt hại cho người khác về danh dự, nhân phẩm, tài sản, của cải...thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Một số trường hợp bồi thường thiệt hại được quy định cụ thể như sau: Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng - Người gây thiệt hại trong trường hợp phòng vệ chính đáng không phải bồi thường cho người bị thiệt hại.- Người gây thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải bồi thường cho người bị thiệt hại. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết - Người gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải bồi thường cho người bị thiệt hại.- Trong trường hợp thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình t
Quy định về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Quy định về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Dân sự
Bồi thường thiệt hại là một trong những hình thức trách nhiệm pháp lý dân sự mà mỗi cá nhân, tổ chức phải chịu khi gây ra thiệt hại cho chủ thể bị thiệt hại. Pháp luật dân sự quy định như thế nào về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Trong bài viết này AZLAW sẽ giới thiệu một số vấn đề pháp lý cơ bản liên quan đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015, các căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm:Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Trong trường hợp pháp luậ
Vấn đề chứng minh trong tố tụng dân sự

Vấn đề chứng minh trong tố tụng dân sự

Dân sự
Chứng minh là bước rất quan trọng trong thủ tục tố tụng. Chứng minh giúp cơ quan điều tra, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan tìm ra sự thật khách quan của vụ án. Chứng minh là hoạt động chi phối kết quả giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án nên có nội hàm rất rộng. Bản chất của hoạt động chứng minh của các chủ thể TTDS chỉ thể hiện ở chỗ xác định các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự mà còn thể hiện ở chỗ phải làm cho mọi người thấy rõ nó là có thật, là đúng với thực tế. Nhưng để thực hiện được mục đích, nhiệm vụ của chứng minh các chủ thể chứng minh bao giờ cũng phải chỉ ra được tất cả các căn cứ pháp lý và thực tiễn liên quan đến vụ việc dân sự. Đối tượng chứng minh là những tình tiết, những vấn đề cần phải làm rõ trong quá tình giải quyết vụ việc dân sự. Đối tượng chứng minh đ
Xử phạt vi phạm về quản lý và sử dụng con dấu

Xử phạt vi phạm về quản lý và sử dụng con dấu

Hành chính
Mất dấu pháp nhân, dấu tròn công ty, làm mất mẫu dấu, đăng ký mẫu dấu là những vấn đề mà các doanh nghiệp vẫn thường đối mặt trong việc lưu trữ tài liệu, hồ sơ của công ty. Việc xử phạt vi phạm về quản lý và sử dụng con dấu được quy định như thế nào? Tại điều 12 nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về mức phạt khi vi phạm trong quản lý và sử dụng con dấu Điều 12. Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu1.Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;b) Không đăng ký lại mẫu dấu với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.2.Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Khắc các
Những trường hợp không được cấp sổ đỏ

Những trường hợp không được cấp sổ đỏ

Đất đai
Đất đai là tài sản quan trọng đối với  mỗi người dân chúng ta, việc có được cấp sổ đỏ (hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là việc rất cần thiết. Nó có ý nghĩa trong việc định đoạt thửa đất đó, để lại cho con cháu, hay là chuyển nhượng cho người khác. Sau đây AZLAW sẽ tư vấn rõ hơn cho khách hàng về những trường hợp đó.Tại Nghị định 43/2014/CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai vừa được Chính phủ ban hành, thì những trường hợp không được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ), gồm:Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.  Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu h
Điều kiện hưởng án treo theo quy định pháp luật

Điều kiện hưởng án treo theo quy định pháp luật

Hình sự
Theo quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự 2015: “Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự”.Tuy nhiên, điều luật không quy định các điều kiện cụ thể để áp dụng biện pháp án treo đối với người phạm tội. Tại Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP ngày 02/10/2007, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã hướng dẫn, chỉ cho người bị xử phạt tù hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Bị xử phạt tù không quá ba năm, không phân biệt về tội gì. Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội
Phân biệt cải tạo không giam giữ và án treo

Phân biệt cải tạo không giam giữ và án treo

Hình sự
Cải tạo không giam giữ là hình phạt này không buộc người bị kết án phải cách li khỏi xã hội, mà được giao cho cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội giám sát, giáo dục nhằm phát huy vai trò của quần chúng nhân dân tham gia vào việc cải tạo, giáo dục người phạm tội.Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù nếu bị phạt không quá 3 năm với điều kiện phải qua một thời gian thử thách. Phân biệt án treo và cải tạo không giam giữ Án treo và cải tạo không giam giữ có hình thức giống nhau là người thụ án được tự do trong sự giám sát, quản lý và giáo dục của địa phương cư trú, cơ quan nơi công tác. Tuy nhiên, hậu quả pháp lý rất khác nhau.Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, hình phạt đối với người vi phạm luật ở mức độ ít nghiêm trọng, khi bị xử phạt tù không qu
Phương tiện vi phạm giao thông bị giữ trong bao lâu?

Phương tiện vi phạm giao thông bị giữ trong bao lâu?

Giao thông
Một trong những biện pháp xử phạt của cảnh sát giao thông đối với các chủ phương tiện vi phạm an toàn giao thông là tạm giữ phương tiện. Vậy thời gian tạm giữ phương tiện vi phạm là bao lâu?Theo quy định tại điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012:- Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.Đối với vụ việc thuộc trường hợp mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ