Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Bảy, Tháng Một 18

Hình sự

Các loại tội phạm theo quy định của luật hình sự 2020

Các loại tội phạm theo quy định của luật hình sự 2020

Hình sự
Điều 8 Bộ luật hình sự 2015 quy định: "Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa". Việc phân loại tội phạm rất có ý nghĩa trong việc quy định các nguyên tắc xử lý, quy định độ tuổi, quy định khung hình phạt cũng như thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Xác định đúng loại tội phạm là xác định đúng người đúng tội. Căn cứ vào tí
Tội trốn thuế theo quy định mới nhất 2020

Tội trốn thuế theo quy định mới nhất 2020

Hình sự
Thuế là một khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước và cũng là nghĩa vụ của công dân. Tuy nhiên nhiều trường hợp muốn dùng các biện pháp không hợp pháp để không phải đóng thuế (thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng...), những trường hợp này đều có thể bị xử lý về tội trốn thuế theo quy định tại điều 200 của bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Điều 200. Tội trốn thuế1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa
Xử lý đối với hành vi đua xe trái phép

Xử lý đối với hành vi đua xe trái phép

Hình sự
Đua xe trái phép là một trong những hành vi vi phạm pháp luật giao thông, gây ra ảnh hưởng xấu tới những người xung quanh và có thể gây ra những hậu quả xấu cho chính bản thân của người đua xe. Dưới đây là các hình thức xử lý đối với hành vi đua xe trái phép Xử phạt vi phạm hành chính Đối với những cá nhân có hành vi tham gia đua xe, tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 34 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, theo đó: Điều 34. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ q
Tội đánh bạc theo điều 321 bộ luật hình sự

Tội đánh bạc theo điều 321 bộ luật hình sự

Hình sự
Đánh bạc là gì? Hành vi đánh bạc sẽ bị pháp luật xử lý như thế nào? Luật về tội đánh bạc mới nhất quy định như thế nào? Hành vi đánh bạc là gì? Hành vi đánh bạc được hiểu hành vi được thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào với mục đích được thua bằng tiền hay hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng thực hiện không đúng với quy định trong giấy phép được cấp. Đánh bạc tuỳ vào mức độ mà có thể bị xử phạt hành chính về hành vi đánh bạc hoặc tội đánh bạc theo quy định tại điều 321 bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) Xử phạt đối với tội đánh bạc Xử phạt hành chính đối với hành vi đánh bạc Đánh bạc chưa tới mức hình sự thì bị xử lý như thế nào? Mức xử phạt hành chính đối với hành vi đánh bạc
Phạm tội do dùng chất kích thích có bị xử lý hình sự?

Phạm tội do dùng chất kích thích có bị xử lý hình sự?

Hình sự
Thời gian gần đây dư luận xôn xao về những vụ án hết sức thương tâm được gây ra bởi những người sử dụng ma tuý, bia rượu gây ra. Vậy hành vi phạm tội do những người sử dụng rượu bia, chất kích thích mạnh gây ra sẽ bị xử lý như nào. Quy định của bộ luật hình sự Theo quy định tại Điều 13 BLHS năm 2015 Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khácNgười phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự gây ra và
Xoá án tích là gì? Điều kiện và thủ tục, hồ sơ xoá án tích

Xoá án tích là gì? Điều kiện và thủ tục, hồ sơ xoá án tích

Hình sự
Xoá án tích hiểu đơn giản là việc sau khi người phạm tội chấp hành hình phạt một thời gian thì được xoá án tích. Sau khi được xoá án tích người đó được coi là chưa từng phạm tội. Căn cứ các quy định của pháp luật AZLAW đưa ra giải thích về xoá án tích và điều kiện cũng như thủ tục xoá án tích để bạn đọc tham khảo: Cơ sở pháp lý về xoá án tích Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) sau đây gọi là bộ luật hình sựBộ luật tố tụng hình sự 2015Luật lý lịch tư pháp 2009 Án tích, xoá án tích là gì? Án tích hiểu theo đúng nghĩa đen là các vết tích, dấu tích về việc một người nào đó đã từng bị kết án. Xoá án tích là việc xoá đi các dấu tích, vết tích về việc người đó đã bị kết án. Việc xoá án tích được quy định tại chương X của bộ luật hình sự, cụ thể tại khoản 1 điều 60 quy định
Tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác

Tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác

Hình sự
Trường hợp hủy hoại tài sản của người khác được pháp luật quy định mức xử phạt như thế nào? Mức phạt khi hủy hoại, phá hoại tài sản của người khác là bao nhiêu tiền? Huỷ hoại tài sản ở mức nào thì bị đi tù? Trả lời Đối với các trường hợp huỷ hoại tài sản của người khác được chia ra làm hai mức độ xử lý đó là xử phạt hành chính và xử lý hình sự. Cụ thể: Xử phạt hành chính hành vi huỷ hoại tài sản Việc huỷ hoại tài sản của người khác ở mức chưa phải truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 15 nghị định 167/2013/NĐ-CP: Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người
Tội cố ý gây thương tích

Tội cố ý gây thương tích

Hình sự
Các hành vi đánh nhau, gây gổ với người khác gây hậu quả đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật hình sự 2015 đều có thể bị khởi tố về tội cố ý gây thương tích. Tội cố ý gây thương tích áp dụng đối với đối với người từ 14 tuổi trở lên theo quy định tại khoản 2 điều 12 của Bộ luật hình sự 2015 Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích.... Bộ luật hình sự về tội cố ý gây thương tích có nhiều trường hợp khác nhau bao gồm: Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác; Điều 135. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh; Điều 136. Tội cố ý gây thương tích h
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Hình sự
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một trong những tội xâm phạm quyền sở hữu, với mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác, người phạm tội thường sử dụng thủ đoạn gian dối làm cho người bị hại tưởng là thật tự nguyện đưa tài sản cho bên kia. Hành vi lừa đảo có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý hình sự tuỳ theo mức độ. Xử phạt hành chính với hành vi lừa đảo Việc xử phạt hành chính với hành vi lừa đào được quy định tại điểm c khoản 1 điều 15 nghị định 167/2013/NĐ-CP. Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hàn
Quy định pháp luật về tội làm nhục người khác

Quy định pháp luật về tội làm nhục người khác

Hình sự
Làm nhục người khác làm một trong những hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện nay. Trên thực tế có nhiều hành vi xúc phạm và làm nhục người khác, tuy nhiên không phải hành vi nào cũng cấu thành tội làm nhục người khác theo quy định của Bộ luật hình sự. Tội làm nhục người khác được quy định tại điều 155 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017 như sau: Điều 155. Tội làm nhục người khác1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:a) Phạm tội 02 lần trở lên;b) Đối với 02 người trở lên;c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;d) Đối với người đang t
HOTLINE: 19006165