Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Tư, Tháng Sáu 19

Lao động

Đăng ký nội quy lao động

Đăng ký nội quy lao động

Lao động
Trong một doanh nghiệp sử dụng lao động, việc có một quy chế, nội quy là điều cần thiết để đảm bảo sự thống nhất trong quá trình làm việc của đơn vị. Thực tế, không phải đơn vị nào cũng có nội quy lao động, vậy quy định các đối tượng nào phải có nội quy lao động? Các điểm lưu ý khi làm nội quy lao độngCác trường hợp phải đăng ký nội quy lao độngTại điều 119 và 120 bộ luật lao động 2012 quy định về các trường hợp phải có và phải đăng ký nội quy lao động như sau:- Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản- Người sử dụng lao động phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnhCác nội dung chủ yếu của nội quy lao độngNội quy lao động do người sử dụng lao động đặt ra tuy nhiên phải đáp ứng m
Mức phạt khi không có xác nhận miễn giấy phép lao động

Mức phạt khi không có xác nhận miễn giấy phép lao động

Lao động
Người lao động làm việc tại Việt Nam nhưng thuộc những trường hợp được miễn giấy phép lao động thì người sử dụng lao động phải làm thủ tục xin miễn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài đó. Nếu vi phạm quy định này người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính như sau:Điều 22, Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, quy định như sau:1. Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây: a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động; b) Sử dụng giấy phép lao động đã hết hạn. 2. Phạt tiề
Nội dung cơ bản cần có của hợp đồng lao động

Nội dung cơ bản cần có của hợp đồng lao động

Lao động
Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Đối với việc giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa người lao động và chủ sử dụng lao động thì hợp đồng lao động chính là chìa khóa, là căn cứ để Tòa án cũng như các cơ quan có thẩm quyền xem xét. Vậy, hợp đồng lao động cần có những nội dung gì? Điều này được quy định tại điều 23 Bộ luật lao động 2013 như sau:Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
Quy định pháp luật về trợ cấp thôi việc

Quy định pháp luật về trợ cấp thôi việc

Lao động
Trợ cấp thôi việc là trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động. Khi người lao động thôi làm việc nữa thì người sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động một khoản tiền theo quy định pháp luật (trợ cấp thôi việc).Những trường hợp được chi trả trợ cấp thôi việcCăn cứ quy định tại điều 48 của Bộ luật lao động 2012,khi hợp đồng lao động chấm dứt theo những trường hợp sau thì người sử dụng lao động phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động:Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu
Phân biệt chế độ trợ cấp mất việc và trợ cấp thôi việc

Phân biệt chế độ trợ cấp mất việc và trợ cấp thôi việc

Lao động
Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc là hai vấn đề chính mà người lao động quan tâm khi nghỉ việc. Một vài trường hợp vẫn bị nhầm lẫn khi so sánh hai vấn đề trên. Chúng tôi sẽ làm rõ về các quy định này để khách hàng tham khảoTheo quy định của Bộ luật lao động 2013 số 10/2012/QH13 quy định:Điều 48. Trợ cấp thôi việc1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã th
Hướng dẫn xây dựng thang bảng lương

Hướng dẫn xây dựng thang bảng lương

Lao động
Xây dựng thang bảng lương là điều bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên các quy định về xây dựng thang bảng lương thì dày đặc mà không phải kế toán nào mới vào nghề cũng có thể thực hiện. Để đơn giản hóa việc xây dựng thang bảng lương chúng tôi có bài hướng dẫn cụ thể như sau:Văn bản pháp luật về thang bảng lươngNghị định 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về tiền lươngNghị định 122/2015/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình,cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.Quy định khi xây dựng thang bảng lươngNguyên tắc xây dựng thang bảng lương được quy định tại điều 7 nghị định 49/
Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc

Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc

Lao động
Trợ cấp thôi việc là một trong các quyền lợi mà người lao động được hưởng khi chấm dứt hợp đồng lao động. Người lao động chỉ được hưởng trợ cấp khi đáp ứng các điều kiện mà luật có quy định. Nhằm tránh phát sinh những tranh chấp không đáng có giữa người lao động và người sử dụng lao động, bài viết dưới đây của AZLAW sẽ làm rõ hơn về vấn đề này.Cơ sở pháp lý, hiện nay có 3 văn bản pháp luật điều chỉnh về vấn đề này:Bộ Luật lao động 2012Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao độngThông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao
Quy định pháp luật về trợ cấp mất việc

Quy định pháp luật về trợ cấp mất việc

Lao động
Khi chấm dứt hợp đồng lao đông, người lao động có thể được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc, vậy trường hợp nào người lao động sẽ được hưởng trợ cấp mất việc.Trợ cấp mất việc là gì?Trợ cấp mất việc là một loại trợ cấp theo luật lao động 2013, được chi trả khi người lao động đã làm việc trong đơn vị và vì một số lý do mà phải chấm dứt hợp đồng lao động (đối với trường hợp không được đóng bảo hiểm thất nghiệp)Điều kiện được hưởng trợ cấp mất việcTại quy định tại điều 49 Bộ luật lao động 2012, người lao động được hưởng trợ cấp mất việc khi làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ 12 tháng trở lên và chấm dứt hợp đồng thuộc một trong các căn cứ sau:+ Bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ. Việc thay đổi cơ cấu công ng
Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng

Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng

Lao động
Tôi có vấn đề sau cần được hỗ trợ tư vấn. Mong quý công ty có thể giải đáp! Tôi vào công ty làm việc được đi đào tạo và có ký hợp đồng đào tạo, trong đó cam kết làm việc 3 năm sau đào tạo, nếu không thỏa điều kiện sẽ phải bồi thường chi phí đào tạo, đồng thời ký hợp đồng thời vụ 4 tháng. Nay hết hạn hợp đồng thời vụ (và tôi chưa làm đủ 3 năm như cam kết đào tạo), tôi không muốn tiếp tục ký kết hợp đồng vì việc riềng. Như vậy tôi có phải thực hiện xin nghỉ việc và bồi thường chi phí đào tạo hay không? Rất mong được quý công ty giải đáp!Trả lờiCảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi. Bạn sẽ phải bồi thường kinh phí đào tạo cho công ty khi có hợp đồng đào tạo theo điều 62 Bộ luật lao động và bạn vi phạm hợp đồng đó
Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ năm 2019

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ năm 2019

Lao động
Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà người lao động theo vùng phải nhận được khi tham sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ tại các doanh nghiệp. Năm 2019 theo quy định của nghị định 157/2018/NĐ-CP mức lương tối thiểu vùng được áp dung như thế nào?Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau: a) Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I; b) Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II; c) Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III; d) Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.2. Địa bàn á