Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Năm, Tháng Ba 21

Tư vấn tội mua bán người

Tội mua bán người là tội phạm được quy định tại Điều 150 Bộ luật hình sự năm 2015 và được hướng dẫn bởi Nghị quyết số: 02/2019/NQ-HĐTP Nghị quyết của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao. Dưới đây là các quy định về cấu thành tội phạm cũng như hình phạt áp dụng đối với tội mua bán người

Tình tiết định tội mua bán người

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 150 Bộ luật hình sự năm 2015 Điều 2 Nghị quyết số 02/2019/NĐ-HĐTP, cá nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán người khi thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây:
– Chuyển giao người để nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;
– Tiếp nhận người để giao tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;
– Chuyển giao người để người khác bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác
– Tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;
– Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi chuyển giao người để nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác, bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác. Theo hướng dẫn của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao thủ đoạn khác để thực hiện các hành vi nêu trên có thể là các thủ đoạn như: bắt cóc; cho nạn nhân uống thuốc ngủ, thuốc gây mê, uống rượu, bia hoặc các chất kích thích mạnh khác làm nạn nhân lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi; đầu độc nạn nhân; lợi dụng việc môi giới hôn nhân, môi giới đưa người đi lao động ở nước ngoài; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; lợi dụng tình thế bị lệ thuộc; lợi dụng tình thế dễ bị tổn thương hoặc tình trạng quẫn bách của nạn nhân (ví dụ: lợi dụng tình trạng nạn nhân có người thân bị bệnh hiểm nghèo cần tiền chữa trị ngay, nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng)

Hình phạt áp dụng đối với tội mua bán người

Hình phạt đối với tội mua bán người được áp dụng với khung hình phạt rất rộng được chia làm 03 khung hình phạt với hình phạt tù áp dụng từ 05 năm tù giam đến 20 năm tù giam cụ thể:
Phạt tù từ 05 đến 10 năm đối với trường hợp hành vi phạm tội được mô tả tại khoản 1, Điều 150 Bộ luật hình sự sửa đổi năm 2017
Phạt tù từ 08 năm đến 15 năm đối với các hành vi phạm tội có tổ chức; phạm tội vì động cơ đê hèn; Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phạm tội đối với từ 02 người đến 05 người, phạm tội từ hai lần trở lên.
Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm đối với các trường hợp phạm tội có tính chất chuyên nghiệp; đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; làm nạn nhân chết hoặc tự sát; phạm tội đối với 06 người trở lên; tái phạm nguy hiểm. Ngoài hình phạt tù nêu trên, người phạm tội trong trường hợp này có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Để các thẩm phán xét xử vụ án về tội mua bán người được dễ dàng hơn, Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao đã hướng dẫn, giải thích về một số tình tiết liên quan đến định khung hình phạt như sau:
+) Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ và phân công, sắp đặt vai trò của những người cùng thực hiện tội phạm.
+) Phạm tội vì động cơ đê hèn là trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội để trả thù; phạm tội để trốn tránh trách nhiệm của bản thân; phạm tội đối với người mà mình mang ơn hoặc những hành vi phạm tội khác thể hiện sự bội bạc, phản trắc.
+) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là trường hợp người phạm tội đã hoặc đang đưa nạn nhân ra khỏi biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cũng được coi là đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu đã thực hiện thủ tục xuất cảnh đối với nạn nhân.
+) Phạm tội 02 lần trở lên  là trường hợp người phạm tội đã thực hiện hành vi phạm tội mua bán người hoặc mua bán người dưới 16 tuổi từ 02 lần trở lên nhưng đều chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự và chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự .
+) Có tính chất chuyên nghiệp  là trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi mua bán người hoặc mua bán người dưới 16 tuổi từ 05 lần trở lên (không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được xóa án tích) và người phạm tội lấy khoản lợi bất chính thu được từ việc mua bán người hoặc mua bán người dưới 16 tuổi làm nguồn sống chính.
+) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân là trường hợp người phạm tội mua bán người hoặc mua bán người dưới 16 tuổi, sau đó đã lấy đi bộ phận cơ thể của nạn nhân.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan