Liên hệ tư vấn 1900.6165

Vay ngân hàng không trả được có bị đi tù hay không?

Tôi có vấn đề này xin giải đáp dùm tôi, cách đây 2 năm tôi có vay Ngân hàng 1 khoản vay tiêu dùng 40 triệu với thời gian 3 năm mỗi tháng góp 2 triệu, trước khi vay thi thu nhập của tôi để trả cho Ngân hàng từng tháng thì ko trở ngại, hàng tháng tôi vẫn thanh toán đều và đúng hẹn, nhưng bắt đầu từ tháng thứ 6 công việc làm ăn của tôi gặp vấn đề nên không thể trả đúng hẹn và tôi không còn thanh toán cho Ngân hàng nữa, đến nay cũng đã gần 1 năm. Tôi vẫn đang sống tại nhà trọ lúc vay tiền đến giờ nhưng khi có người đến thu nợ tôi không gặp mặt vì sợ phiền chủ nhà và ngại. Nay Ngân hàng có nhờ 1 Cty Luật gửi thư cho tôi báo là “lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”. Vậy tôi có vướng vào cảnh tù tội không, nếu có thì khoảng mấy năm với số tiền tôi đã vay. Xin giải đáp giúp tôi, xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới bộ phận tư vấn pháp luật của AZLAW. Về vấn đề này của bạn chúng tôi có ý kiến như sau:

Thứ nhất, về cấu thành tội phạm đối với tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản quy định tại khoản 1 điều 175 Bộ luật hình sự 2015 cụ thể như sau:

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Thứ hai, căn cứ cấu thành tội phạm đã nêu ở trên tại điểm a có thể thấy hai điều kiện:

  • Hình thức hợp đồng vay (Vay tín chấp tại ngân hàng)
  • Thủ đoạn bỏ trốn (có người đến thu nợ không gặp mặt)

Như vậy, dựa trên những thông tin bạn đưa ra thì những hành vi của bạn hoàn toàn đủ điều kiên cấu thành tội phạm của tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của pháp luật dân sự và mức phạt có thể từ cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm

Hướng giải quyết

Đối với trường hợp này của bạn, nếu bạn gặp mặt và làm việc trực tiếp với những người thu hồi nợ thì sẽ không có điều kiện về “thủ đoạn bỏ trốn” không dẫn đến cấu thành tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Như vậy sau khi thắng kiện, ngân hàng có thể cưỡng chế tài sản của bạn (nếu bạn có tài sản) hoặc cưỡng chế khoản lương của bạn tại nơi bạn làm việc để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng và vụ án sẽ không chuyển sang lĩnh vực hình sự. Hy vọng với nội dung tư vấn trên sẽ giải đáp được vấn đề của bạn! Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ tổng đài luật sư tư vấn 1900.6165

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165