Liên hệ tư vấn 1900.6165

Xe không sang tên gây tai nạn ai phải bồi thường?

Hỏi: Bố tôi đã bán chiếc xe máy vào năm 2009, nhưng chủ mua không làm giấy sang tên, chiếc xe này đã gây tai nạn người điều khiển xe bỏ trốn, vậy bố tôi có phải chịu trách nhiệm không ? Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Về vấn đề trách nhiệm của chủ xe khi phương tiện gây tai nạn thì tùy vào mức độ thiệt hại mà người chủ xe sẽ phải chịu các mức bồi thường, các chế tài về xử lý vi phạm khi tham gia giao thông. Tuy nhiên trong trường hợp của bạn, người điều khiển xe gây tai nạn lại là người chủ sau của chiếc xe, nhưng chiếc xe ấy lại chưa được sang tên hay đăng kí lại. Theo quy định tại pháp luật dân sự thì xe máy được coi là động sản nhưng phải đăng ký quyền sở hữu nên theo tại điểm g, khoản 1, điều 10 của Thông tư 15/2014/TT-BCA thì hợp đồng chuyển nhượng xe máy buộc phải có công chứng hoặc chứng thực:

1. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

a) Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.

b) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

c) Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

d) Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội).

đ) Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.

e) Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân.

g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Việc xác định người gây tai nạn sẽ được các cơ quan công an tiến hành điều tra, vì vậy cần xác minh việc mua bán xe giữa bố bạn và người mua có giá trị pháp lý hay không?

Bạn có nói là chủ mua không làm giấy tờ sang tên, nhưng không rõ là giữa bố bạn và người bán xe đã có viết giấy chuyển nhượng xe được công chứng chứng thực hay chưa, vì vậy có 2 trường hợp có thể xảy ra

  • Một là có giấy chuyển nhượng có công chứng, chứng thực giữa bố bạn và người mua xe, thì hợp đồng chuyển nhượng này có giá trị pháp lý và mặc dù giấy tờ xe vẫn đứng tên bố của bạn nhưng bố bạn vẫn không phải chịu trách nhiệm bồi thường với bên bị thiệt hại khi chiếc xe này đã gây tai nạn.
  • Hai là không có giấy chuyển nhượng giữa bố bạn và người mua xe. Đối với trường hợp này thì những giao dịch này là giao dịch không có giá trị pháp lý. Bên cạnh đó, trên giấy tờ bố bạn là người đứng tên do đó bố bạn sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới trong vụ việc tại nạn này. Theo quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại tùy theo mức độ gây thiệt hại của vụ tai nạn này.

Theo khoản 1 điều 601 của Bộ luật dân sự 2015 quy định xe chính là nguồn nguy hiểm cao độ.

1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Do đó theo quy định tại khoản 2 điều 615: “2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Như vậy xét trên góc độ pháp lý thì bố của bạn vẫn phải bồi thường do tai nạn gây ra. Sau đó bố bạn có thể yêu cầu người điều khiển xe bồi thường lại cho mình. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ tổng đài luật sư 19006165 để được tư vấn trực tiếp

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165