Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Sáu (10/04/2020)

Xin xác nhận miễn giấy phép lao động

Thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động được quy định như thế nào? Trong một số trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam làm việc sẽ được miễn giấy phép lao động. Việc thực hiện xin miễn giấy phép lao động được thực hiện như sau:

Quy định xác nhận miễn giấy phép lao động

  • Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13
  • Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
  • Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH

Các trường hợp được miễn giấy phép lao động

  • Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
  • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.
  • Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;
  • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
  • Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  • Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
  • Tình nguyện viên;
  • Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày;
  • Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị – xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật.
  • Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Hồ sơ xác nhận miễn giấy phép lao động

– Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
– Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;
– Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
– Giấy tờ chứng minh ngườilao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèmtheo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
Kết quả: Văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 09 Công văn đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. (Theo thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH)

Trình tự thực hiện xác nhận miễn giấy phép lao động

Bước 1: Người sử dụng lao động phải đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài thường xuyên làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 3: Doanh nghiệp, tổ chức nộp lệ phí và nhận văn bản xác nhận tại Sở Lao động – Thương binh và xã hội.

Mẫu số 9: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

Kính gửi: ………………………………………………(1)
1. Tên doanh nghiệp/tổ chức: ………………………………………………………………………………….
2. Loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp trong nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/cơquan, tổ chức/nhà thầu) ……………………………………………………….
3. Tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp,tổ chức: ………………………….. người
Trong đó số lao động nước ngoàilà:………………………………………………người
4. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………..
5. Điện thoại:  ……………………………………………… 6. Email (nếu có)  …………………………….
7. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: ………………………………………………………………….
Cơ quan cấp: ………………………………………………Có giá trị đến ngày: ………………………….
Lĩnh vực kinhdoanh (hoạt động): ……………………………………………………………………………
8. Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức đểliên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email): ……………………………………………..
Căn cứ văn bảnsố…. (ngày/tháng/năm) của ….. về việc chấp thuận sửdụng người lao động nước ngoài, (têndoanh nghiệp/tổ chức) đề nghị …………….. (2) xác nhận những người lao động nướcngoài sauđây không thuộc diện cấp giấy phép lao động (códanh sách kèm theo) và các điều kiện cụ thể như sau:
– Trường hợplao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (nêu rõ thuộc đối tượng nào quy định tại Điều7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016).
– Các giấy tờ chứngminh kèm theo (liệt kê tên các giấy tờ).
Xin trân trọngcảm ơn!

  Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu đơn vị
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: (1) (2) Cục Việc làm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)/S Lao động – Thương binh và Xã hội tnh, thành phố…

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

HOTLINE: 19006165