Thứ Sáu (17/09/2021)

Cán bộ, công chức có được mua đất nông nghiệp?

Cán bộ công chức có được mua đất nông nghiệp hay không? Điều kiện để mua đất nông nghiệp. Tư vấn pháp luật về việc mua đất nông nghiệp

Hiện tại gia đình tôi là gia đình công chức nhà nước, chúng tôi muốn mua đất nông nghiệp trồng lúa của bà con nông dân để tăng gia sản xuất thì pháp luật co cho phép hay không? Xin quý công ty tư vấn giúp cán bộ, công chức có được mua bán đứng tên đất nông nghiệp không? Quy định về điều kiện mua bán chuyển nhượng đất đai theo quy định Luật đất đai 2013.

Trả lời

Chào bạn! Về vấn đề của bạn theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013 trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất:

Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Do đó, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp sẽ không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa còn đối với đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích khác sẽ không bị giới hạn. Nếu cán bộ, công chức không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì sẽ không được đứng tên mảnh đất đó. Do đó nếu sau này về hữu anh không còn là cán bộ, công chức thì có thể đứng tên đất nông nghiệp trồng lúa.

Căn cứ xác định hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Theo điều 3 thông tư 33/2017/TT-BTNMT về việc xác nhận hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

Các trường hợp cần xác nhận trực tiếp sản xuất nông nghiệp

– Giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 54 của Luật đất đai;
– Đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình, cá nhân;
– Công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân  ;
– Thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà cần xác định đối tượng đượcbồi thường, hỗ trợ.

Các căn cứ  để xác định cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

– Đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất nông nghiệp mà chưa được Nhà nước công nhận;
– Không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội;
– Có nguồn thu nhập thường xuyên từ sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất đang sử dụng, kể cả trường hợp không có thu nhập thường xuyên vì lý do thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh;
– Trường hợp giao đất nông nghiệp cho cá nhân, đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa của cá nhân thì loại trừ các đối tượng tại gạch đầu dòng số 2

Căn cứ xác định hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

– Đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất nông nghiệp mà chưa được Nhà nước công nhận;
– Có ít nhất một thành viên của hộ gia đình không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội;
– Có nguồn thu nhập thường xuyên từ sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất đang sử dụng quy định tại Điểm a Khoản này, kể cả trường hợp không có thu nhập thường xuyên vì lý do thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh;
– Trường hợp giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình theo quy định, đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình thì chỉ căn cứ quy định tại mục 2.

Trình tự, thủ tục xác nhận cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

– Trường hợp giao đất nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị xác nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình, cá nhân;
– Trường hợp nhận chuyển nhượng, tặng cho, công nhận quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị xác nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình, cá nhân;
– Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp, khi có Biên bản điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị xác nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì cơ quan có trách nhiệm có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đề nghị xác nhận theo quy định
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm gửi văn bản xác nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình, cá nhân đó.


Mẫu đơn xác nhận cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Mẫu đơn xác nhận cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay