Liên hệ tư vấn 1900.6165

Tự quyết toán thuế TNCN qua mạng để hoàn thuế

Đối với thuế TNCN thực tế có nhiều khó khăn do việc đi lại và thực hiện quyết toán tại cơ quan thuế nhiều người chưa nắm rõ. Trong bài viết này, AZLAW sẽ hướng dẫn khách hàng thủ tục tự quyết toán thuế TNCN để hoàn thuế.

Đối tượng được quyết toán và hoàn thuế TNCN

Theo quy định tại điều 53 thông tư 156/2013/TT-BTC sửa đổi bởi thông tư 92/2015/TT-BTC về việc hoàn thuế TNCN như sau:

Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân
Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.
– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.

Do vậy, đối tượng hoàn thuế TNCN phải đáp ứng các điều kiện:
– Có số thuế TNCN nộp thừa
– Có mã số thuế TNCN
– Có đề nghị hoàn thuế

Thủ tục quyết toán thuế TNCN để hoàn thuế

Việc hoàn thuế đối với trường hợp có uỷ quyền thực hiện sẽ do công ty thực hiện tại điều 53 ở trên. Các trường hợp tự hoàn thuế thực hiện như sau:
Bước 1: Lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 02/QTT-TNCN và bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có người phụ thuộc). Sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK mẫu mới nhất trên trang của tổng cục thuế gdt.gov.vn sau đó kết xuất file XML (Lưu ý không sửa đổi tên file khi kết xuất)
Bước 2: Gửi tờ khai quyết toán thuế qua mạng
Truy cập website thuedientu.gdt.gov.vn rồi chọn phần “cá nhân” hoặc truy cập trực tiếp tại canhan.gdt.gov.vn để đăng nhập và chọn mục quyết toán thuế. Khi đăng nhập sẽ yêu cầu thông tin mã số thuế và ngày cấp mã số thuế khách hàng truy cập tại trang gdt.gov.vn và nhập thông tin giấy tờ chứng thực cá nhân để tìm mã số thuế và ngày cấp. Sau khi đăng nhập được khách hàng gửi file XML đã làm tại bước 1 tới cơ quan thuế
Bước 3: Nộp hồ sơ quyết toán thuế bản cứng tại cơ quan thuế
Sau khi đã nộp tờ khai xong màn hình sẽ hiển thị “Đã gửi file thành công, đề nghị NNT in nội dung đã kê khai và nộp tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế” NNT sau đó in hồ sơ và gửi kèm hồ sơ như sau:

  • Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN
  • Bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN
  • Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Người nộp hồ sơ mang theo giấy tờ chứng thực cá nhân (CMND, hộ chiếu) để xuất trình khi nộp hồ sơ. Nếu phát sinh số tiền nộp thêm thì NNT tiến hành nộp tiền tại kho bạc. Nếu đề nghị hoàn thuế thì cơ quan thuế sẽ xem xét và gửi hoàn thuế vào tài khoản trên tờ khai đã nộp.

Thời gian giải quyết hoàn thuế chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết thủ tục hoàn thuế TNCN theo khoản 3 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC:

Điều 58. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
3. Trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế
a) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản này) thì chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo mẫu số 01/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.
Trường hợp này, đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo đề nghị giải trình, bổ sung đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung của người nộp thuế không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165