Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật (09/08/2020)

Điều kiện với đất đai tham gia giao dịch

Quyền sử dụng đất trong thừa kế đóng vai trò một quyền tài sản. Bởi Bộ luật dân sự 2005 quy định tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản. Tuy nhiên không phải trong bất cứ trường hợp nào quyền sử dụng đất cũng được thực hiện quyền thừa kế. Việc thừa kế quyền sử dụng đất phải đảm bảo một số điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo quy định của Luật đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế đối với quyền sử dụng đất khi đảm bảo các điều kiện sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Cụ thể như sau:

Điều kiện cần:

Thứ nhất, người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác  nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người người sử dụng đất. Do vậy chỉ có người đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được thực hiện quyền thừa kế đối với mảnh đất đó. Tuy nhiên có 2 trường hợp ngoại lệ đối với điều kiện này. Đó là trong trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam không được cấp Giấy chứng nhận nên không thể có giấy chứng nhận khi thực hiện quyền thừa kế hoặc trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có quyết định giao đất, cho thuê đất. Cả 2 trường hợp trên người sử dụng đều có thể thực hiện quyền thừa kế nói riêng và các quyền khác nói chung mà không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thứ hai, đất không có tranh chấp. Đây là điều kiện cần được đảm bảo đầu tiên. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Bởi có quyền nhưng lại đang tranh chấp thì quyền đó cũng không thể thực hiện được.

Thứ ba, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. Điều kiện này nhằm đảm bảo đối tượng là quyền sử dụng đất vẫn còn. Do vậy mới có thể thực hiện quyền thừa kế đối với quyền sử dụng đất đó.

Thứ tư, còn trong thời hạn sử dụng đất. Nhà nước giao đất, cho thuê chất cho người sử dụng đất trong một khoảng thời gian nhất định. Trong thời hạn này, người sử dụng đất hợp pháp mới có quyền được thực hiện quyền đối với đất đó. Nếu không còn trong thời hạn này, người sử dụng đất đương nhiên không được thực hiện quyền thừa kế.

Điều kiện đủ:

Việc thừa kế đối với quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Khi đảm bảo cả điều kiện cần và điều kiện đủ thì việc thực hiện quyền thừa kế đối với quyền sử dụng đất mới được coi là hợp pháp. Vì vậy, khi muốn thực hiện quyền này, người sử dụng đất phải chú ý đến các điều kiện nêu trên, để tránh những rắc rối không cần thiết.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165