Thứ Bảy (06/12/2025)

Quy định về ghế an toàn cho trẻ em đi ô tô

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Từ 01/01/2026 phải sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em trên ô tô.

Khái niệm thiết bị an toàn cho trẻ em

Theo khoản 13 Điều 2 Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 quy định như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
13. Thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.

Như vậy, thiết bị an toàn cho trẻ em là một hệ thống bảo vệ thụ động, giúp hạn chế chấn thương khi xe gặp sự cố.

Quy định về việc bắt buộc sử dụng thiết bị an toàn

Khoản 3 Điều 10 Luật 36/2024/QH15 quy định về việc bắt buộc sử dụng thiết bị an toàn như sau:

Điều 10. Quy tắc chung
3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

Khoản này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (theo khoản 2 Điều 88). Như vậy, kể từ thời điểm này, việc sử dụng ghế an toàn trẻ em không chỉ là khuyến nghị mà trở thành nghĩa vụ pháp lý của người tham gia giao thông

Quy chuẩn kỹ thuật của thiết bị an toàn

Theo QCVN 123:2024/BGTVT, thiết bị an toàn cho trẻ em bao gồm hai hệ thống chính:
CRS (Child Restraint System) – Hệ thống ghế trẻ em tiêu chuẩn, gồm ghế, dây đai, khóa an toàn, thiết bị điều chỉnh, và phụ kiện như nôi hoặc tấm chắn va chạm.
ECRS (Enhanced Child Restraint System) – Hệ thống ghế trẻ em nâng cao, gồm các biến thể tích hợp ISOFIX như:
Integral Universal ISOFIX Child Restraint Systems (i-Size)
Integral Specific vehicle ISOFIX Child Restraint Systems

Ngoài ra, tại tiểu mục 2.1 Mục 2 QCVN 123:2024/BGTVT, các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc gồm:
– Phù hợp lắp đặt trên xe ô tô, không có cạnh sắc gây tổn thương hoặc hư hại ghế xe.
– Các bộ phận cứng không được làm mòn dây đai, và không thể tháo rời nếu không có dụng cụ chuyên dụng.
– Cấu trúc thiết bị phải đảm bảo tránh nguy cơ lắp đặt sai hoặc sử dụng không đúng cách.

Quy định UNECE R44Uniform provisions concerning the approval of restraining devices for child occupants of power-driven vehicles
→ Đây là quy định về việc phê duyệt ghế an toàn cho trẻ em trên ô tô, chia thành các nhóm theo cân nặng (Group 0, 0+, 1, 2, 3).

Quy định UNECE R129 (i-Size)Uniform provisions concerning the approval of enhanced child restraint systems used on board of motor vehicles (ECRS)
→ Đây là quy định mới hơn và nghiêm ngặt hơn, chia nhóm theo chiều cao và độ tuổi, thay vì cân nặng. Mục tiêu là:
Tăng cường bảo vệ phần đầu và cổ của trẻ khi xảy ra va chạm.
Bắt buộc trẻ em dưới 15 tháng tuổi phải ngồi ghế quay về phía sau.

Những quy chuẩn này hướng tới việc chuẩn hóa và đồng bộ hóa hệ thống ghế trẻ em theo tiêu chuẩn quốc tế, tăng tính an toàn khi vận hành xe.

Mức xử phạt khi vi phạm quy định

Theo Điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP mức xử phạt được xác định như sau:

Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;

Như vậy, người điều khiển phương tiện không chỉ bị phạt tiền mà còn có thể bị trừ điểm giấy phép lái xe, nếu không tuân thủ quy định về thiết bị an toàn cho trẻ.

Liên hệ để được hỗ trợ

Bài viết liên quan