Liên hệ tư vấn 1900.6165

Chấm dứt hợp đồng lao động

Chấm dứt hợp đồng lao động là gì? Khi quan hệ lao động kết thúc là lúc mà hai bên người sử dụng và người lao động chấm dứt hợp đồng lao động. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng la động theo quy định tại điều 36 Bộ luật lao động 2012 gồm:

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.
5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.
6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp

Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp là khi người lao động hoặc người sử dụng lao động thực hiện việc chấm dứt hợp đồng đúng quy định pháp luật bao gồm các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định tại điều 36 của bộ luật lao động 2012. Các trường hợp còn lại khi thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động bất hợp pháp thì bên nào chấm dứt hợp đồng bất hợp pháp sẽ phải bồi thường cho bên còn lại

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là khi hợp đồng lao động được chấm dứt theo ý chí của một bên và chưa được sự đồng ý của bên còn lại

Đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điều 37 bộ luật lao động 2012 gồm các trường hợp sau:

Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận
– Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn
– Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
– Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
– Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
– Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Thời hạn báo trước khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng
– Báo trước 3 ngày làm việc với hợp đồng dưới 12 tháng
– Báo trước 30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn (12 – 36 tháng)
– Báo trước 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
– Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
– Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước
– Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điều 38 bộ luật lao động 2012 gồm các trường hợp sau:
– Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc
– Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;
– Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
– Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày kể từ ngày

Thời hạn báo trước khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng
– Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
– Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
– Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng (hoặc trường hợp NLĐ ốm đau, tai nạn đã điều trị…)

Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
– Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền (trừ trường hợp nghỉ quá dài)
– Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
–  Vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi của lao động nữ
– Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
– Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
– Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường trên người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc
– Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường và trợ cấp thôi việc, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
– Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
– Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường

Các khoản trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

Trợ cấp thôi việc: Áp dụng khi chấm dứt hợp đồng hợp pháp mà không đóng bảo hiểm thất nghiệp mỗi năm làm việc được 1/2 tháng lương
Trợ cấp mất việc: Áp dụng khi chấm dứt hợp đồng trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế mỗi năm làm việc được 1 tháng lương (tối thiểu 2 tháng lương)
Trợ cấp thất nghiệp: Áp dụng khi đóng BHTN đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc

Hỏi đáp về chấm dứt hợp đồng lao động

Chấm dứt hợp đồng lao động do bị quấy rối?

Đối với trường hợp người lao động bị quấy rối, sàm sỡ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng phải báo trước ít nhất 3 ngày

Chấm dứt hợp đồng do thay đổi cơ cấu, lý do kinh tế

Khi chấm dứt hợp đồng vì lý do này cần lưu ý về thời hạn báo trước và trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động.
1. Thay đổi cơ cấu, công nghệ gồm các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;
b) Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm;
c) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.
2. Lý do kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;
b) Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng

– Thông báo cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động trước ít nhất 15 ngày
– Thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động trong thời hạn 7 ngày (tối đa không quá 30 ngày) bao gồm xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội, chi trả tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác

Chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang mang thai?

Theo quy định người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi…Tuy nhiên, nếu trong trường hợp vì lý do khác hoặc do hai bên thoả thuận thì hoàn toàn có thể chấm dứt hợp đồng lao động

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165