Thứ Bảy (01/08/2026)
Shadow

Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu, chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu tại cục SHTT theo quy định hiện hành

Mua lại nhãn hiệu cần làm gì? Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu như thế nào? Hồ sơ, trình tự thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu? Phí chuyển nhượng nhãn hiệu là bao nhiêu tiên?

Trả lời

Đối với chuyển nhượng nhãn hiệu sẽ chia ra 2 trường hợp:
– Nhãn hiệu đã có văn bằng bảo hộ
– Nhãn hiệu đã được nộp đơn nhưng chưa được cấp văn bằng (chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu)

Chuyển nhượng nhãn hiệu khi đã có văn bằng bảo hộ

Theo quy định tại Khoản 1 điều 138 Luật SHTT quy định:

Điều 138. Quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
1. Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
2. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp).

Như vậy, cần lưu ý chuyển nhượng và chuyển giao quyền sở hữu là một (để phân biệt với chuyển quyền). Việc chuyển nhượng nhãn hiệu cần lập thành hợp đồng theo điều 140 Luật SHTT và tiến hành đăng ký theo quy định

Điều 140. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
2. Căn cứ chuyển nhượng;
3. Giá chuyển nhượng;
4. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.
Điều 148. Hiệu lực của hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
1. Đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật này, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
Điều 150. Xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
1. Chính phủ quy định về hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

Việc đăng ký theo hướng dẫn tại điều 114, 115 thông tư 10/2026/TT-BKHCN. Tuy nhiên đã bị bãi bỏ theo Khoản 2 Điều 15 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và Theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027) quy định

VI. Không thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 148, Điều 150 Luật Sở hữu trí tuệ và các Điều 114, 115 Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN.

Theo đó, việc chuyển nhượng nhãn hiệu sẽ không có thủ tục riêng mà thực hiện sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Lệ phí chuyển nhượng nhãn hiệu

– Phí công bố thông tin về sở hữu công nghiệp: 120.000/đơn
– Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng: 230.000 đồng/VBBH
– Phí tra cứu nhãn hiệu liên kết phục vụ việc thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng: 180.000 đồng/VBBH
– Phí đăng bạ Quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền SHCN: 120.000 đồng/VBBH

Tổng phí: 650.000 VNĐ đối với 1 nhãn hiệu thông thường

+ Phí thẩm định quyền nộp đơn và quy chế sử dụng NH (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận): 550.000 đồng/đơn
+ Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu): 120.000 đồng/VBBH

Kết quả đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu
– Quyết định về việc đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền SHCN và công bố trên Công báo SHCN
– Cập nhật nội dung chuyển nhượng vào bản gốc VBBH nếu hợp đồng được đăng ký và trả văn bằng cho Người nộp đơn

Lưu ý khi chuyển nhượng nhãn hiệu gắn với tên thương mại

Đối với trường hợp nhãn hiệu trùng với tên thương mại cần lưu ý cần lựa chọn một trong các trường hợp sau để xử lý (nếu không sẽ bị từ chối):
– Chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh (bao gồm doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh)
– Bên chuyển nhượng không tiến hành các hoạt động kinh doanh gắn với nhãn hiệu (loại bỏ ngành nghề kinh doanh)
– Bên chuyển nhượng thay đổi tên (khác với nhãn hiệu dự định chuyển nhượng)

Mẫu chuyển nhượng đơn nhãn hiệu
Mẫu chuyển nhượng đơn nhãn hiệu

Chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 nghị định 65/2023/NĐ-CP, trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn, quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận việc thay đổi chủ đơn trên cơ sở chuyển nhượng, thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Người nộp đơn có thể yêu cầu chuyển nhượng nhiều đơn của cùng một chủ đơn trong một tờ khai, với điều kiện phải nộp phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn theo quy định theo số lượng đơn tương ứng

Hồ sơ chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu

Theo đó tại Điều 84 thông tư 10/2026/TT-BKHCN, quy định về việc thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu như sau:

Điều 84. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn có thể yêu cầu ghi nhận việc thay đổi người nộp đơn trên cơ sở chuyển nhượng, thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các quy định sau đây:
a) Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn làm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Trường hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn, người nộp đơn phải nộp tài liệu thể hiện việc chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực), trong đó có các nội dung chủ yếu gồm tên, địa chỉ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; số đơn được chuyển nhượng hoặc thông tin đủ để xác định đơn đó. Tài liệu có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai.
Bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký theo quy định tại khoản 6 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Trường hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, người nộp đơn phải nộp tài liệu chứng minh liên quan đến việc thừa kế, kế thừa tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách pháp nhân, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác, hoặc kế thừa do người nộp đơn khác từ bỏ quyền đăng ký;
d) Người nộp đơn phải nộp phí, lệ phí theo quy định;
đ) Yêu cầu ghi nhận thay đổi do chuyển nhượng nhiều đơn của cùng một người nộp đơn có thể được thực hiện trong cùng một tờ khai, với điều kiện phải nộp phí thẩm định theo quy định tương ứng với số lượng đơn được yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng.
3. Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn được xử lý như sau:
a) Nếu yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận ghi nhận thay đổi người nộp đơn và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn được nộp trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ do đơn không hợp lệ về hình thức);
b) Nếu yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn;
c) Trường hợp yêu cầu ghi nhận thay đổi do chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp sau khi có thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký nhãn hiệu phải được thẩm định lại và công bố nội dung chuyển nhượng. Người yêu cầu phải nộp phí thẩm định đơn và phí công bố theo quy định.

Phí chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu

Ngoài ra, trong trường hợp yêu cầu chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp sau khi có thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ, đơn đăng ký nhãn hiệu phải được thẩm định lại và công bố nội dung chuyển nhượng. Người yêu cầu phải nộp phí thẩm định đơn và phí công bố theo quy định. Lệ phí thực hiện thủ tục chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC gồm:
– Phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn: 160.000 VNĐ/đơn đăng ký;
– Phí công bố thông tin chuyển nhượng đơn: 120.000 VNĐ.

Thời gian chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu

Thời gian thực hiện chuyển nhượng đơn theo quy định là 2 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ chuyển nhượng đơn, tuy nhiên trên thực tế thời gian có thể kéo dài từ 3 – 6 tháng phụ thuộc vào thời gian làm việc của cục sở hữu trí tuệ (do hiện tại số lượng đơn tại cục SHTT khá lớn nên thời gian làm việc thường chậm hợn theo quy định)

Xem thêm: Chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu

Liên hệ để được hỗ trợ