Chủ Nhật (19/04/2026)
Shadow

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho sản phẩm

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho sản phẩm hàng hoá. Quy trình thẩm định đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Cạnh tranh không lành mạnh trong kinh doanh, uy tín cũng như quyền lợi hợp pháp của chủ thể kinh doanh có thể bị xâm phạm bất cứ lúc nào, nhãn hiệu ra đời được coi như một biện pháp pháp lý hữu hiệu bảo vệ cho mọi chủ thể trong sản xuất kinh doanh. Vậy

Nhãn hiệu là gì?

Theo quy định tại khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ (Luật SHTT) thì: “Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hơp của các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc”
Gồm có: nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu liên kết, nhãn hiệu nổi tiếng.
Như vậy có thể hiểu đơn giản việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa hay dịch vụ là việc thực hiện phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại từ các nhà sản xuất khác nhau trên thị trường, và có giá trị như một tài sản nếu được đăng ký bảo hộ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Xem thêm: Nhãn hiệu là gì? Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu?

Mẫu văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Lợi ích khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá độc quyền

  • Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền giúp cho việc xác định quyền sở hữu của doanh nghiệp với nhãn hiệu đó, đây là quyền độc quyền trong phạm vi lãnh thổ mà nhãn hiệu được bảo hộ. Thời hạn pháp luật về bảo hộ nhãn hiệu là 10 năm kể từ ngày được cấp GCN.
  • Tạo cho doanh nghiệp bạn một thương hiệu riêng, phát triển trên thị trường… ngăn chặn đối thủ cạnh tranh không lành mạnh sao chép, nhái lại nhãn hiệu làm mất uy tín của bạn trong lĩnh vực kinh doanh.
  • Giúp người tiêu dùng phân biệt được nhãn hiệu, chất lượng, mặt hàng của doanh nghiệp bạn với các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực,…

Xem thêm: Lợi ích khi đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền
  • 05 mẫu nhãn hiệu nộp kèm có kích thước nhỏ hơn 8cmx8cm
  • Chứng từ nộp phí theo quy định tại thông tư 263/2016/TT-BTC (mức phí tính theo bảng dưới đây)
STTCác khoản phí, lệ phíLệ phí (đồng)
1Lệ phí nộp đơn150.000
2Phí công bố đơn120.000
3Phí phân loại quốc tế về hàng hóa, dịch vụ đối với nhãn hiệu (cho mỗi nhóm có không quá 6 sản phẩm/dịch vụ)100.000
Nếu mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi20.000
4Lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (mỗi đơn/yêu cầu)600.000
5Phí thẩm định nội dung (cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ)550.000
– Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi120.000
6Phí tra cứu thông tin (cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ)180.000
– Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi30.000
7Lệ phí đăng bạ văn bằng bảo hộ120.000
8Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ120.000
Đơn nhãn hiệu có trên 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ phải nộp thêm cho mỗi nhóm100.000
9Lệ phí công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu120.000
10Lệ phí gia hạn hiệu lực100.000

Tóm lại cách tính phí đăng ký nhãn hiệu như sau:
– Phí tính trên đơn: 270.000 VNĐ/đơn
– Phí tính trên nhóm 6 sản phẩm dịch vụ: 730.000 VNĐ/nhóm
– Phí tính trên các sản phẩm dịch vụ thứ 7 trở đi trong 1 nhóm: 150.000 VNĐ/sản phẩm

Trình tự xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền

Theo quy định tại điều 109, 110, 119 Luật sở hữu trí tuệ (sửa đổi tới 2025) quy định như sau

Điều 109. Thẩm định hình thức đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức để đánh giá tính hợp lệ của đơn.
2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức;
b) Đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được bảo hộ;
c) Người nộp đơn không có quyền đăng ký, kể cả trường hợp quyền đăng ký cùng thuộc nhiều tổ chức, cá nhân nhưng một hoặc một số người trong số đó không đồng ý thực hiện việc nộp đơn;
c1) Có cơ sở để khẳng định tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này;
d) Đơn được nộp trái với quy định về cách thức nộp đơn quy định tại Điều 89 của Luật này;
đ) Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;
e) Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật này.
3. (bãi bỏ)
4. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được coi là đơn hợp lệ về hình thứcđược công bố theo quy định tại Điều 110 của Luật này và thẩm định nội dung theo quy định tại Điều 114 của Luật này hoặc thực hiện thủ tục cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 118 của Luật này đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí. Ngày đơn được chuyển để công bố là ngày đơn được coi là hợp lệ về hình thức.
5. Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ vì không hợp lệ về hình thức bị coi là không được nộp nhưng được dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết việc thẩm định hình thức đơn đăng ký sở hữu công nghiệp.

Theo quy định mới này, đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ không có quyết định chấp nhận hơn về mặt hình thức nữa mà sẽ được coi là chấp thuận về mặt hình thức khi được công bố theo quy định. Thời gian thẩm định hình thức là một tháng kể từ ngày nộp đơn.

Điều 110. Công khai đơn đăng ký nhãn hiệu, công bố đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1a. Đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai ngay sau khi được tiếp nhận.
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hợp lệ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều này.
2. Đơn đăng ký sáng chế hợp lệ về hình thức được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên. Trường hợp người nộp đơn có yêu cầu công bố sớm, đơn được công bố trong thời hạn một tháng kể từ ngày người nộp đơn có yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ, tùy theo thời điểm nào muộn hơn.
3. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố trong thời hạn một tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể được công bố vào thời điểm muộn hơn theo yêu cầu của người nộp đơn tại thời điểm nộp đơn nhưng không quá bảy tháng kể từ ngày nộp đơn.
4. Đơn đăng ký thiết kế bố trí được công bố dưới hình thức cho phép tra cứu trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp nhưng không được sao chép; đối với thông tin bí mật trong đơn thì chỉ có cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc quá trình thực hiện thủ tục xử lý hành vi xâm phạm quyền mới được phép tra cứu.
Các thông tin cơ bản về đơn đăng ký thiết kế bố trí và văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí được công bố trong thời hạn hai tháng kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ.

Ngoài ra, theo quy định mới, thời hạn thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu rút ngắn còn 5 tháng. Do vậy, tổng thời gian đăng ký nhãn hiệu theo quy định là 7 tháng.

Điều 119. Thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nộp đơn.
2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định nội dung trong thời hạn sau đây:
a) Đối với sáng chế: trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn;
b) Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và chỉ dẫn địa lý: trong thời hạn năm tháng kể từ ngày công bố đơn.
2a. Trong các trường hợp theo quy định của Chính phủ, người nộp đơn có quyền yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu. Việc thẩm định nội dung nhanh được thực hiện trong thời hạn ba tháng kể từ thời điểm quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này.
3. Thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bằng hai phần ba thời hạn thẩm định lần đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu.
4. Thời gian để người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn không được tính vào các thời hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; thời hạn xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn không vượt quá một phần ba thời gian thẩm định tương ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Xem thêm: Nhãn hiệu bị từ chối bảo hộ khi nào?

Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm độc quyền của AZLAW

Tư vấn trước khi đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền

– Tư vấn phân loại nhóm (lĩnh vực bảo hộ nhãn hiệu) theo bảng phân nhóm quốc tế đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây phù hợp với lĩnh vực doanh nghiệp đang kinh doanh.
– Tư vấn lựa chọn các phương án lựa chọn tên nhãn hiệu, tư vấn thêm các tiền tố khi cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.
– Tư vấn tra cứu nhãn hiệu chuyên sâu
– Tư vấn về bảo hộ các đối tượng khác liên quan đến nhãn hiệu như đăng ký bảo hộ bao bì, nhãn mác, kiểu dáng công nghiệp.
– Tư vấn những yếu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.
– Tư vấn mô tả nhãn hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của nhãn hiệu.
– Tư vấn khả năng bị trùng tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ chối của nhãn hiệu.

Hoàn thiện hồ sơ đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền

– Lập tờ khai đăng ký nhãn hiệu;
– Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
– Sao chụp mẫu nhãn hiệu;
– Soạn công văn tiến hành làm nhanh nếu cần thiết;
– Giấy ủy quyền;
– Các giấy tờ khác có liên quan.

Đại diện và thực hiện các thủ tục đăng ký nhãn hiệu

– Hoàn thiện tờ khai đăng ký nhãn hiệu;
–  Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu;
–  Nhận giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ;
–  Theo dõi xâm phạm nhãn hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết;
–  Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp nhãn hiệu với các chủ đơn khác;
–  Tư vấn lập hợp đồng Lixăng nhãn hiệu cho cá nhân, tổ chức khác nếu có nhu cầu sử dụng nhãn hiệu.

Tư vấn sau đăng ký nhãn hiệu

– Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu;
– Tư vấn về việc sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký;
– Tư vấn pháp luật về luật sở hữu trí tuệ và các vấn đề khác liên quan như tư vấn về bản quyền, kiểu dáng công nghiệp, tư vấn pháp luật về sáng chế, giải pháp hữu ích…;
– Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu
– Tư vấn pháp luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật thuế và các vấn đề khác liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Xem thêm: Chi phí đăng ký nhãn hiệu

Liên hệ để được hỗ trợ