Thứ Bảy (01/08/2026)
Shadow

Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Văn hóa phẩm là gì? Hồ sơ, trình tự, thủ tục xin giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm kinh doanh và không kinh doanh

Nhập khẩu văn hóa phẩm không kinh doanh

Theo quy định tại nghị định 32/2012/NĐ-CP (sửa đổi bởi nghị định 31/2025/NĐ-CP) về quản lý xuất, nhập khẩu với văn hóa phẩm không kinh doanh quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3. Văn hóa phẩm bao gồm:
a) Các bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn;
b) Các bản ghi âm, ghi hình trong quá trình sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh;
d) Di vật, cổ vật.;

Được hướng dẫn bởi Mục 3 Công văn 2882/BVHTTDL-VP năm 2012 như sau: “Văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi hình; các loại phim, băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung; các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh hoặc hình ảnh tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, không bao gồm các phần mềm tin học thông thường như đĩa cài đặt chương trình xử lý dữ liệu văn phòng, diệt virus, vận hành hệ thống.”

Tại điều 3 nghị định 113/2013/NĐ-CP về tác phẩm mỹ thuật thì tranh, ảnh mỹ thuật được xem là tác phẩm mỹ thuật và định nghĩa như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tác phẩm mỹ thuật là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục, bao gồm:
a) Hội họa: Tranh sơn mài, sơn dầu, lụa, bột màu, màu nước, giấy dó và các chất liệu khác;
b) Đồ họa: Tranh khắc gỗ, khắc kim loại, khắc cao su, khắc thạch cao, in độc bản, in đá, in lưới, tranh cổ động, thiết kế đồ họa và các chất liệu khác;
c) Điêu khắc: Tượng, tượng đài, phù điêu, đài, khối biểu tượng;
d) Nghệ thuật sắp đặt và các hình thức nghệ thuật đương đại khác.

Đối với văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, cá nhân, tổ chức nhập khẩu có nghĩa vụ thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh khi tiến hành nhập khẩu theo quy định tại điều 9 nghị định 32/2012/NĐ-CP (sửa đổi bởi nghị định 31/2025/NĐ-CP)

Điều 8. Thẩm quyền tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm của cá nhân, tổ chức trong các trường hợp văn hóa phẩm để trao đổi hợp tác, viện trợ; tham gia trưng bày, triển lãm, dự thi, liên hoan ở cấp quốc gia, cấp khu vực.
2. Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm của cá nhân, tổ chức trong các trường hợp sau đây:
a) Văn hóa phẩm để phục vụ công việc của cá nhân, tổ chức có mục đích khác với mục đích quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Văn hóa phẩm là quà biếu, tặng có giá trị vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật;
c) Văn hóa phẩm để tham gia trưng bày, triển lãm, dự thi, liên hoan; lưu hành, phổ biến tại địa phương.
Điều 9. Thủ tục thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh
1. Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm nhập khẩu trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh theo một trong các cách thức: trực tiếp, qua bưu chính, qua môi trường điện tử, qua Cổng thông tin một cửa quốc gia đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận.
2. Hồ sơ thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm gồm:
a) Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm theo Phụ lục III kèm theo Nghị định này;
b) 01 ảnh chụp mặt trước, chính giữa văn hóa phẩm; đối với tác phẩm điêu khắc bổ sung 01 ảnh chụp từng mặt: bên trái, bên phải và phía sau tác phẩm, có chú thích, kích thước ảnh nhỏ nhất 13 x 18 cm, được in trên giấy hoặc ghi vào thiết bị lưu trữ di động (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu chính) hoặc ảnh định dạng số (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia). Bản dịch công chứng chi tiết nội dung đối với bản ghi âm, ghi hình có sử dụng tiếng nước ngoài;
c) Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có).
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Nghị định này, khi tiếp nhận Thông báo có trách nhiệm kiểm tra nội dung văn hóa phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và cấp ngay Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm cho người nộp hồ sơ theo Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.
4. Trường hợp phát hiện văn hóa phẩm cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Nghị định này gửi cho cơ quan Hải quan và cá nhân, tổ chức Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm theo Phụ lục V kèm theo Nghị định này.

Cơ quan có thẩm quyền ngay khi tiếp nhận Thông báo có trách nhiệm kiểm tra nội dung văn hóa phẩm và cấp ngay Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm cho người nộp hồ sơ. Giấy biên nhận là một trong những tài liệu để làm thủ tục hải quan nhập khẩu văn hóa phẩm không kinh doanh.

Điều 11. Thủ tục Hải quan nhập khẩu văn hóa phẩm
1. Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm mà không có Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật là căn cứ để cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm.
2. Cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm đối với các trường hợp sau đây mà không cần Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật hoặc Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm.
a) Văn hóa phẩm là tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho phép tổ chức tại Việt Nam. Văn bản cho phép tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế là cơ sở để cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục nhập khẩu;
b) Văn hóa phẩm đã có giấy phép được công bố, phổ biến, phát hành của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Văn hóa phẩm là tài sản di chuyển của cá nhân, tổ chức;
d) Văn hóa phẩm thuộc hành lý mang theo người của người nhập cảnh;
đ) Văn hóa phẩm là quà biếu, tặng có giá trị thuộc tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật.
3. Căn cứ quy định của pháp luật về áp dụng quản lý rủi ro trong nghiệp vụ hải quan, cơ quan Hải quan, nơi làm thủ tục nhập khẩu đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều này. Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm nhập khẩu là căn cứ để cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục nhập khẩu. Thời gian kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm nhập khẩu tối đa không quá 12 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ do cơ quan Hải quan cung cấp.

Nhập khẩu văn hóa phẩm mục đích kinh doanh

Việc nhập khẩu văn hóa phẩm mục đích kinh doanh được quy định tại thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL trong đó giải thích như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2. Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh
a) Tác phẩm mỹ thuật là tác phẩm được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật;
b) Tác phẩm nhiếp ảnh là sản phẩm sáng tạo được quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 72/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về hoạt động nhiếp ảnh.

Tại điều 3 nghị định 113/2013/NĐ-CP về tác phẩm mỹ thuật thì tranh, ảnh mỹ thuật được xem là tác phẩm mỹ thuật và định nghĩa như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tác phẩm mỹ thuật là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục, bao gồm:
a) Hội họa: Tranh sơn mài, sơn dầu, lụa, bột màu, màu nước, giấy dó và các chất liệu khác;
b) Đồ họa: Tranh khắc gỗ, khắc kim loại, khắc cao su, khắc thạch cao, in độc bản, in đá, in lưới, tranh cổ động, thiết kế đồ họa và các chất liệu khác;
c) Điêu khắc: Tượng, tượng đài, phù điêu, đài, khối biểu tượng;
d) Nghệ thuật sắp đặt và các hình thức nghệ thuật đương đại khác.

Quy định về nhập khẩu theo điều 7 thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL (sửa đổi bởi thông tư 26/2018/TT-BVHTTDL) và thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL như sau:

Điều 14. Phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh
1. Việc phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh do các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương nhập khẩu quy định tại Điều 7 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động mua bán quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9, khoản 10, khoản 14 Điều 1 Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục phê duyệt thực hiện theo quy định tại mục IX Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

PHỤ LỤC
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

IX. Thủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh
1. Thương nhân đề nghị phê duyệt nội dung tác phẩm nhập khẩu nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu theo Mẫu số 10 tại Danh mục kèm theo Phụ lục này;
b) Hình ảnh tác phẩm nhập khẩu, nêu rõ chất liệu, kích thước.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo cho Thương nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời kết quả phê duyệt nội dung tác phẩm nhập khẩu. Trường hợp không phê duyệt nội dung tác phẩm, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Văn bản phê duyệt nội dung tác phẩm là căn cứ để thương nhân làm thủ tục nhập khẩu tại hải quan.

Lệ phí? Theo thông tư 260/2016/TT-BTC mức lệ phí đối với tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh như sau:
– Đối với 10 tác phẩm đầu tiên: 300.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định.
– Từ tác phẩm thứ 11 tới tác phẩm thứ 49: 270.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định.
– Từ tác phẩm thứ 50 trở đi: 240.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định, tối đa không quá 15.000.000 đồng/ lần thẩm định.
Đối với tác phẩm nhiếp ảnh:
– Đối với 10 tác phẩm đầu tiên: 100.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định.
– Từ tác phẩm thứ 11 tới tác phẩm thứ 49: 90.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định.
– Từ tác phẩm thứ 50 trở đi: 80.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định.

Cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm
Cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm

Liên hệ để được hỗ trợ