Xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu
Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây
Thủ tục xác nhận, giấy phép đối với sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu (trò chơi điện tử có hình ảnh, âm thanh…)
Sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí là gì?
Theo quy định tại nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định đối với các “Máy, thiết bị trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trò chơi điện tử; máy, thiết bị trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trò chơi điện từ có thưởng và bàn, thiết bị trò chơi chuyên dùng casino.” phải có Văn bản xác nhận danh mục hàng hóa nhập khẩu. Theo giải thích từ ngữ tại thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL quy định:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nhìn khác
b) Sản phẩm nghe nhìn khác ghi trên mọi chất liệu là các bản ghi âm, ghi hình, phần mềm được chứa trong băng cát-xét, băng video, đĩa CD, VCD, DVD, CD-ROM, đĩa vi tính, IC chips, ổ cứng và các loại phương tiện, máy móc, thiết bị vật liệu và kỹ thuật số khác.
Xác nhận sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu
Việc xác nhận sản phẩm theo quy định tại thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL
Điều 13. Xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu
1. Việc xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu được quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 28/2014/TT- BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục xác nhận thực hiện theo quy định tại mục VIII Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
PHỤ LỤC
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
VIII. Thủ tục xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu
1. Đối với các sản phẩm nghe nhìn được chứa trong máy móc, thiết bị, linh kiện, phương tiện hoặc sản phẩm nghe nhìn khác ghi trên mọi chất liệu có nội dung vui chơi giải trí, trò chơi điện tử (trừ trò chơi điện tử trực tuyến và trò chơi điện tử quy định tại Điều 10 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL) và nội dung văn hóa khác không phải là sản phẩm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết trên cơ sở hồ sơ đề nghị nhập khẩu của Thương nhân.
2. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ là cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Thương nhân đề nghị nhập khẩu nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Danh mục kèm theo Phụ lục này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác xác nhận tư cách pháp lý có giá trị tương đương (nếu có). Trường hợp doanh nghiệp sử dụng thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì được tra cứu, tích hợp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, không phải nộp bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu;
c) Bản mô tả nội dung, hình ảnh, cách thức vận hành, sử dụng, chủng loại, số lượng, tính năng của từng loại hàng hóa và các thông tin liên quan khác đến sản phẩm nhập khẩu (nếu có).
4. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo cho Thương nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có văn bản trả lời kết quả chấp thuận hoặc từ chối đề nghị nhập khẩu của Thương nhân và nêu rõ lý do.
6. Văn bản của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận cho thương nhân nhập khẩu hàng hóa là căn cứ để cơ quan hải quan cho phép thương nhân được đưa hàng về địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc kho của doanh nghiệp bảo quản để chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan hải quan làm thủ tục xác nhận thông quan cho hàng hóa sau khi có văn bản thẩm định, phê duyệt nội dung của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL.
Phí, lệ phí: Theo quy định tại thông tư 288/2016/TT-BTC từ 200.000 VNĐ – 9.000.000 VNĐ tùy loại sản phẩm
Mẫu số 09
| TÊN THƯƠNG NHÂN ——- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
| …………., ngày ….. tháng ….. năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn
có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu
Kính gửi: Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố….
1. Tên thương nhân (ghi rõ tên đầy đủ và tên viết tắt):……………………………………………..
– Điện thoại: ………………………………………… Fax ……………………………………………………….
– Email: ………………………………………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………..
3. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh…) số………………………………………………………………
4. Hồ sơ kèm theo (liệt kê các tài liệu kèm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL) ……………………………………………………………………..
5. Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và căn cứ quy định của pháp luật về nhập khẩu sản phẩm có nội dung văn hóa;
Đề nghị Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố … xem xét, xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn nhập khẩu dưới đây:
– Tên hàng hóa: ……………………………………………………………………………………………………
– Số lượng và danh mục hàng hóa đề nghị nhập khẩu: ……………………………………………..
– Mô tả nội dung, đặc điểm, tính năng, chủng loại, cách thức sử dụng/vận hành của từng loại hàng hóa và các thông tin liên quan khác theo yêu cầu tại điểm b khoản 3 Điều 8 Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL:………………………………………………………….
– Theo hợp đồng nhập khẩu số: ……………………………………………………………………………..
– Tại cửa khẩu: …………………………………………………………………………………………………….
– Mục đích – địa điểm nhập khẩu/lắp đặt/sử dụng/phân phối:…………………………………….
6. Chúng tôi xin cam kết:
– Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về các điều kiện nhập khẩu, lưu hành, phổ biến sản phẩm văn hóa;
– Chịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
– Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị nhập khẩu./.
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên đối với tổ chức) (Ký, ghi rõ họ tên đối với cá nhân) |
