Liên hệ tư vấn 1900.6165

Thủ tục, giấy tờ, hồ sơ đăng ký tạm trú tại CA xã, phường

Việc đăng ký tạm trú là một trong các yêu cầu cơ bản khi tới sinh sống tại các địa phương khác nơi đăng ký thường trú. Tại khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú quy định: “2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.”

Xem thêm: Thế nào là nơi cư trú?

Hồ sơ đăng ký tạm trú

Hồ sơ đăng ký tạm trú theo quy định tại điều 16 Thông tư 35/2014/TT-BCA bao gồm các loại giấy tờ sau:
– Giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu HOẶC giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú;
– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
– Bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú
Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên. Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
Khi được giải quyết đăng ký tạm trú, công dân nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ tạm trú, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

Trình tự giải quyết đăng ký tạm trú

Theo khoản 4 điều 30 Luật cư trú thời gian giải quyết tạm trú là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ

Điều 30. Đăng ký tạm trú
4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.
Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng.
Trong thời hạn ba mươi ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn.
Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.

Theo quy định tại điều 21 thông tư 80/2011/TT-BCA quy định trình tự giải quyết đăng ký tạm trú như sau:

Điều 21. Trình tự giải quyết đăng ký tạm trú, đổi, cấp lại hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú
1. Đối với cán bộ đăng ký
a) Trường hợp đăng ký tạm trú, điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cán bộ đăng ký phải đề xuất bằng văn bản và chuyển toàn bộ hồ sơ lên Trưởng Công an xã, phường, thị trấn xem xét, quyết định;
b) Trường hợp đổi, cấp lại sổ tạm trú thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cán bộ đăng ký phải đề xuất bằng văn bản và chuyển toàn bộ hồ sơ lên Trưởng Công an xã, phường, thị trấn xem xét, quyết định.
2. Đối với Trưởng Công an xã, phường, thị trấn
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ và đề xuất của cán bộ đăng ký thì Trưởng Công an xã, phường, thị trấn phải duyệt hồ sơ đăng ký tạm trú, đổi, cấp lại hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú, ghi rõ thời gian, nội dung (đồng ý hay không đồng ý giải quyết) vào văn bản đề xuất của cán bộ đăng ký, ký sổ tạm trú.
3. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký tạm trú, đổi, cấp lại hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú thì Trưởng Công an xã, phường, thị trấn phải trả lời công dân bằng văn bản

Như vậy, thời gian đăng ký là 3 ngày làm việc công an xã, phường phải cấp sổ tạm trú cho người đăng ký theo khoản 9 điều 3 thông tư 36/2014/TT-BCA

Điều 3. Các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú
9. Sổ tạm trú (ký hiệu là HK09A và HK09B) được dùng để cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú và có thời hạn tối đa là 24 (hai mươi bốn) tháng. Mẫu HK09A cấp cho hộ gia đình, mẫu HK09B cấp cho cá nhân.

Mức phạt khi không đăng ký tạm trú

Đối với trường hợp không đăng ký tạm trú sẽ bị xử phạt theo quy định tại điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
h) Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà để ở

Hỏi đáp về đăng ký tạm trú

Đăng ký tạm trú có cần xin xác nhận của địa phương?

Tại điểm b khoản 1 điều 16 thông tư 35/2014/TT-BCA quy định hồ sơ đăng ký tạm trú quy định “xuất trình chứng minh nhân dân HOẶC giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú“. Vì theo quy định là HOẶC do vậy nếu có chứng minh nhân dân thì không bắt buộc phải có xác nhận của địa phương

Đăng ký học cho con tại nơi tạm trú được không?

Theo quy đinh tại thông tư 41/2010/TT-BGDĐT về điều lệ trường tiểu học quy định:
Điều 42. Quyền của học sinh
1. Đ­ược học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận.
Theo quy định về nơi cư trú có thể bao gồm nơi thường trú hoặc tạm trú, do vậy việc đăng ký học tại nơi tạm trú là hoàn toàn đúng quy định pháp luật.

Đăng ký tạm trú ở đâu?

Việc thực hiện đăng ký tạm trú sẽ thực hiện tại cơ quan công an xã, phường nơi người đó lưu trú

Lệ phí đăng ký tạm trú?

Lệ phí đăng ký tạm trú tại các địa phương khác nhau là khác nhau. Theo quy định tại thông tư 250/2016/TT-BTC lệ phí đăng ký tạm trú do địa phương tuỳ thuộc tình hình thực tế của mình để quản lý thu

Chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt khi không đăng ký tạm trú?

Việc đăng ký tạm trú là trách nhiệm của chủ trọ hay người thuê trọ? Trường hợp bị phạt thì bên người đi trọ hay bên cho thuê trọ bị phạt? Theo điểm a, khoản 1, Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP đối tượng xử phạt là: cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú
Như vậy, cả người cho thuê trọ và người thuê trọ đều bị xử phạt nếu không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú. Nếu bên cho thuê là cơ sở kinh doanh lưu trú sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng theo quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

Xem thêm: Thủ tục hồ sơ khai báo tạm vắng

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165