Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật (05/07/2020)

Mức phạt chậm nộp thuế

Trong thực tế do nhiều nguyên nhân khác nhau có nhiều tình huống như doanh nghiệp chậm nộp tờ khai dẫn đến chậm nộp số tiền phải nộp hoặc doanh nghiệp nộp tờ khai đúng thời hạn quy định nhưng do sơ suất dẫn đến sai số tiền thuế phải nộp hoặc do thanh tra kiểm tra làm phát sinh thay đổi số tiền thuế phải nộp. Khi đó doanh nghiệp sẽ phải tính tiền thuế chậm nộp đồng thời nộp đầy đủ đúng số tiền thuế phát sinh mà doanh nghiệp chưa nộp.

Cách tính mức phạt chậm nộp tiền thuế

Theo quy định tại điều 28a nghị định 83/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi nghị định 12/2015-NĐ-CP và nghị định 100/2016/NĐ-CP mức phạt chậm nộp thuế như sau:

Điều 28a. Xử lý đối với việc chậm nộp thuế
1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì được chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ quy định tại khoản này từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.

Như vậy nếu như doanh nghiệp chậm nộp tiền thuế so với thời hạn theo quy định (quá 20 ngày đối với trường hợp nộp thuế theo tháng, quá 30 ngày đối với trường hợp nộp thuế theo quý) thì sẽ phải tính tiền chậm nộp thuế theo mức như trên

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165