Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Tư (23/06/2021)

Đất sở hữu hộ gia đình là gì? Quyền sở hữu khi có tên tại hộ khẩu

Đất đai hộ gia đình là gì? Cách thức chuyển nhượng đất đai hộ gia đình? Xác định người sử dụng đất hộ gia đình

Đất sở hữu hộ gia đình là như thế nào? Xác định thành viên của hộ gia đình sử dụng đất? Chuyển nhượng đất hộ gia đình ra sao?

Đất đai sở hữu hộ gia đình là gì?

Theo quy định tại khoản 16 và khoản 29 điều 3 luật đất đai 2013 quy định về quyền sử dụng đất và hộ gia đình sử dụng đất như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
29. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Như vậy, đối với giấy tờ đất có tên dạng “hộ ông Nguyễn Văn A” sẽ là đất hộ gia đình.

Cách xác định thành viên hộ gia đình
Để xác định thành viên hộ gia đình cần lưu ý 2 yếu tố:
– Thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.
– Quan hệ của thành viên hộ gia đình và đang sống chung (ghi nhận tại sổ hộ khẩu)

Theo quy định trên, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên trong hộ gia đình. Hiện nay, việc xác định chủ sở hữu tài sản chung của hộ gia đình được dựa trên căn cứ là “Sổ hộ khẩu” của gia đình. Theo đó, những thành viên có tên trong sổ hộ khẩu gia đình tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền đất mang tên “Hộ gia đình” sẽ là những người có quyền sở hữu/sử dụng chung tài sản đó.

Quyền lợi của các thành viên hộ gia đình đối với đất sở hữu chung

Theo điều 212 Bộ luật dân sự 2015 quy định về sở hữu chung của hộ gia đình như sau:

Điều 212. Sở hữu chung của các thành viên gia đình
1. Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.
2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.

Do việc sở hữu chung, vì vậy đối với các giao dịch sẽ cần sự đồng ý của tất cả các thành viên trong hộ gia đình. Cụ thể, đối với giao dịch chuyển nhượng, tặng cho đất hộ gia đình sẽ áp dụng quy định tại Điều 64 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai cụ thể:

Điều 64. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.
2. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.

Thủ tục chuyển nhượng đất hộ gia đình

Trường hợp bạn muốn làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, thì cần làm như sau:

Trước tiên, các bên tiến hành lập hợp đồng cho tặng tài sản tại Văn phòng công chứng (hoặc tại Uỷ ban nhân dân huyện) hoặc đến Văn phòng công chứng, công chứng viên sẽ giúp khách hàng soạn hợp đồng cho tặng tài sản. Các giấy tờ cần mang theo bao gồm:
– Chứng minh nhân dân, hộ khẩu
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở.

Thứ hai, tiến hành thủ tục sang tên quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ, bao gồm:
– Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu).
– Hợp đồng cho tặng (bản chính)
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở (bản chính).
– Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của bên mua (có chứng thực)
– Giấy khai sinh của bạn (làm cơ sở miễn thuế thu nhập cá nhân).

Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế để tính thuế thu nhập cá nhân. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hoặc có tờ khai miễn thuế (trong trường hợp được miễn thuế), cơ quan nhà đất sẽ làm thủ tục đăng ký sang tên con bạn trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165