Thành lập địa điểm cho hộ kinh doanh
Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây
Theo quy định tại nghị định 168/2025/NĐ-CP hộ kinh doanh được phép lập địa điểm kinh doanh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục lập địa điểm kinh doanh như thế nào?
Hộ kinh doanh có thể thành lập được địa điểm kinh doanh không? Hộ kinh doanh muốn kinh doanh tại nhiều địa điểm khác nhau thì làm như thế nào?
Trả lời
Trước đây hộ kinh doanh không được phép lập địa điểm kinh doanh. Tuy nhiên, theo quy định tại điều 87 nghị định 168/2025/NĐ-CP đã cho phép hộ kinh doanh lập địa điểm kinh doanh cụ thể
Điều 87. Trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
1. Trụ sở của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh và là địa chỉ liên lạc do hộ kinh doanh đăng ký để cơ quan quản lý nhà nước liên hệ, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính trên lãnh thổ Việt Nam. Hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở.
2. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.
3. Đối với hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định thì chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại trụ sở. Sau khi thành lập, trường hợp hộ kinh doanh phát sinh hoạt động kinh doanh tại một địa điểm cố định thì hộ kinh doanh phải đăng ký trụ sở tại nơi thực hiện hoạt động kinh doanh cố định.
Trước đây, thông tư 02/2023/TT-BKHĐT có biểu mẫu thông báo. Tuy nhiên, nghị định 168/2025/NĐ-CP thì không còn biểu mẫu nữa. Do vậy, khi lập sẽ chỉ thông báo cho thuế và QLTT theo quy định. Hồ sơ thông báo với thuế theo quy định tại điểm đ khoản 4 điều 8 nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định nhưu sau:
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
đ) Thông báo địa điểm kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Tại điều 3 thông tư 18/2026/TT-BTC quy định
Điều 3. Thông báo địa điểm kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
Lưu ý:
– Đối với một số thủ tục yêu cầu đăng ký kinh doanh (ví dụ an toàn thực phẩm) sẽ không thực hiện được khi không có ĐKKD
– Thủ tục lập địa điểm kinh doanh không thực hiện cùng các nội dung thay đổi khác

