Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Tư (23/06/2021)

Thành lập hộ kinh doanh cá thể

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể. Các vấn đề lưu ý về thuế và các câu hỏi thường gặp đối với hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh cá thể là một trong những hình thức kinh doanh đơn giản nhưng vẫn rất được ưa chuộng hiện nay. Sau đây AZLAW sẽ hướng dẫn thủ tục và hồ sơ khi tiến hành thành lập tại hộ kinh doanh.

Điều kiện thành lập hộ kinh doanh

Theo điều 79 nghị định 01/2021/NĐ-CP đối tượng đăng ký hộ kinh doanh bao gồm: Cá nhân, hộ gia đình. So với quy định cũ tại nghị định 78/2015/NĐ-CP đã bỏ đi đối tượng “nhóm cá nhân“. Như vậy, hiện nay các cá nhân không chung hộ gia đình không thể thành lập chung hộ kinh doanh như trước đây. Chuyển tiếp các trường hợp HKD thành lập bởi nhóm cá nhân theo quy định tại điều 99 nghị định 01/2021/NĐ-CP

Điều 99. Quy định chuyển tiếp đối với hộ kinh doanh do hộ gia đình, nhóm cá nhân thành lập
1. Hộ kinh doanh do hộ gia đình, nhóm cá nhân thành lập đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động mà không bắt buộc phải đăng ký lại theo quy định tại Nghị định này.
2. Trường hợp hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh thì biên bản họp nhóm cá nhân tham gia hộ kinh doanh được sử dụng thay thế cho biên bản họp thành viên hộ gia đình trong hồ sơ. Hộ kinh doanh nêu trên chỉ thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên nếu có thành viên không tiếp tục tham gia hộ kinh doanh.

Đặt tên hộ kinh doanh

Việc đặt tên hộ kinh doanh theo quy định tại điều 88 nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

Điều 88. Đặt tên hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
b) Tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
3. Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
4. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.

Theo đó khi tiến hành đặt tên hộ kinh doanh phải để theo hình thức HỘ KINH DOANH +  TÊN RIÊNG HỘ KINH DOANH.

Theo quy định trên việc đặt tên bằng từ ngữ tiếng anh không bị cấm được phép dùng các chữ F J Z W và số. Như vậy nếu đặt là Phan Thị Studio bạn sẽ phải đặt tên hộ kinh doanh của mình cụ thể là HỘ KINH DOANH PHAN THỊ STUDIO. Trong trường hợp tại địa bàn cấp quận, huyện nơi bạn đặt hộ kinh doanh đã có hộ kinh doanh khác có tên tương tự thì chuyên viên xử lý hồ sơ sẽ không đồng ý và yêu cầu bạn thay đổi tên.

Lưu ý: Trên thực tế một số Phòng Tài Chính – Kế Hoạch thuộc UBND cấp quận, huyện không cho phép đặt tên hộ kinh doanh bằng tiếng anh. Tuy nhiên việc này là không có căn cứ cụ thể

Hồ sơ và thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện bao gồm các giấy tờ sau:
Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cá thể
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh
Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh
Uỷ quyền đăng ký hộ kinh doanh

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.
Thành lập hộ kinh doanh cá thể ở đâu: Cơ quan tiếp nhận là phòng Tài chính – kế hoạch thuộc UBND cấp quận nơi hộ cá thể dự kiến đặt trụ sở

Đăng ký thuế cho hộ kinh doanh cá thể

Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân là đại diện hộ kinh doanh. Khi đại diện hộ kinh doanh chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh được cấp mã số thuế theo mã số thuế của đại diện hộ kinh doanh mới. Trường hợp hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, mã số thuế của đại diện hộ kinh doanh được sử dụng là mã số thuế của cá nhân đó. Hô sơ xin cấp đăng ký thuế bao gồm:
– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT
– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
– Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).
Hồ sơ nộp tại chi cục thuế nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. Thời gian giải quyết hồ sơ chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế.

Xem thêm: Các loại thuế phải nộp đối với hộ kinh doanh

Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh qua mạng điện tử

Hiện tại có thể đăng ký hộ kinh doanh qua mạng điện tử tại một số địa phương như Hà Nội, các địa phương khác tuỳ chính sách của UBND tỉnh hoặc từng UBND cấp quận, huyện mà có thể chính sách đăng ký hộ kinh doanh sẽ khác nhau. Khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ tổng đài luật sư tư vấn 19006165 để được hỗ trợ.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh qua mạng tại Hà Nội

Một số quy định khác về hộ kinh doanh

  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh.
  • Mỗi cá nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký 01 hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc
  • Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân
  • Nơi đăng ký hộ kinh doanh không nhất thiết phải là nơi thường trú của chủ hộ

Mức phạt hành chính phổ biến đối với hộ kinh doanh

Việc đăng ký hộ kinh doanh tuy đơn giản nhưng nếu không hiểu rõ các quy định pháp luật về hộ kinh doanh thì hộ gia đình, cá nhân đăng ký sẽ rất dễ bị xử phạt hành chính do vi phạm quy định về hộ kinh doanh. Dưới đây là tổng hợp một số trường hợp xử phạt khách hàng có thể tham khảo. Các nội dung xử phạt được quy định tại nghị định 50/2016/NĐ-CP:
1. Thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên: phạt từ 3 – 5 triệu đồng, đồng thời buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp. (Điểm c khoản 1 điều 41)
2. Hộ kinh doanh buôn chuyến, hộ kinh doanh lưu động kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng không thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh: phạt từ 3 – 5 triệu đồng và buộc thông báo với cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường. (Điểm d khoản 1 điều 41)
3. Thành lập hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập: phạt từ 3 – 5  triệu đồng. (Điểm đ khoản 1 điều 41)
4. Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp phải đăng ký: phạt từ 3 – 5 triệu đồng, đồng thời buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh (Điểm e khoản 1 điều 41)
5. Tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký: Cảnh cáo hoặc phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng và buộc gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. (khoản 1 điều 42)
6. Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; ngừng kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: phạt từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng. (Điểm a khoản 2 điều 42)
7. Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: Phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng và buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. (điểm b khoản 1 điều 43)
8. Không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng. (điểm c khoản 1 điều 43)

Một số câu hỏi thường gặp trong quá trình hộ kinh doanh cá thể

1. Nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh? Tuỳ từng quy mô và mục đích của khách hàng mà câu trả lời sẽ khác nhau. Trường hợp khách hàng muốn một hình thức kinh doanh đơn giản, thủ tục thuế đơn giản và kinh doanh nhỏ lẻ thì nên làm hộ kinh doanh. Nếu quy mô lớn, cơ cấu tổ chức chặt chẽ và kinh doanh tại nhiều địa phương thì nên thành lập công ty
2. Số vốn tối thiểu thành lập hộ kinh doanh là bao nhiêu tiền? Hiện tại đối với hộ kinh doanh không yêu cầu về vốn tối thiểu (trừ một số ngành nghề có điều kiện về vốn, tuy nhiên cần lưu ý xem các ngành nghề này hộ kinh doanh có được hoạt động hay không) do vậy, với hộ kinh doanh có thể thành lập với mức vốn bất kỳ
3. Người nước ngoài có được thành lập hộ kinh doanh? Việc thành lập hộ kinh doanh chỉ áp dụng với cá nhân Việt Nam. Đối với người nước ngoài sẽ cần thành lập doanh nghiệp và thực hiện theo các thủ tục về đầu tư
4. Đăng ký kinh doanh hộ cá thể cần những gì? Chỉ cần chuẩn bị bản sao y chứng minh nhân dân, hộ chiếu. Một số nơi có thể yêu cầu hồ sơ trụ sở của hộ kinh doanh như hợp đồng thuê, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tuy nhiên theo quy định pháp luật là không cần)
5. Lệ phí đăng ký kinh doanh hộ cá thể: 100.000 VNĐ

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165