Thứ Ba (21/04/2026)
Shadow

Thành lập hộ kinh doanh cá thể

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể. Các vấn đề lưu ý về thuế và các câu hỏi thường gặp đối với hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh cá thể là một trong những hình thức kinh doanh đơn giản nhưng vẫn rất được ưa chuộng hiện nay. Sau đây AZLAW sẽ hướng dẫn thủ tục và hồ sơ khi tiến hành thành lập tại hộ kinh doanh.

Điều kiện thành lập hộ kinh doanh

Theo điều 82 nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Đặt tên hộ kinh doanh

Việc đặt tên hộ kinh doanh theo quy định tại điều 86 nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:

Điều 86. Tên hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
b) Tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
3. Không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “tổng công ty”, “tập đoàn”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
4. Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh khác đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của hộ kinh doanh, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Hộ kinh doanh tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Việc xử lý tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Hộ kinh doanh có tên vi phạm phải đăng ký thay đổi tên hộ kinh doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm yêu cầu. Trường hợp hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định này.
5. Ngoài tên tiếng Việt, hộ kinh doanh có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt. Tên hộ kinh doanh bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hộ kinh doanh có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài. Tên viết tắt của hộ kinh doanh được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
6. Tên tiếng Việt của hộ kinh doanh không được trùng với tên tiếng Việt của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp xã, trừ những hộ kinh doanh đã chấm dứt hoạt động. Tên trùng là tên tiếng Việt được viết hoàn toàn giống nhau, không kể chữ hoa hay chữ thường.
7. Việc thay đổi tên hộ kinh doanh không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh.
8. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. Ý kiến của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã là quyết định cuối cùng về tên của hộ kinh doanh. Trường hợp không đồng ý với quyết định của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Theo đó khi tiến hành đặt tên hộ kinh doanh phải để theo hình thức HỘ KINH DOANH +  TÊN RIÊNG HỘ KINH DOANH.

Theo quy định trên việc đặt tên bằng từ ngữ tiếng anh không bị cấm được phép dùng các chữ F J Z W và số. Như vậy nếu đặt là Phan Thị Studio bạn sẽ phải đặt tên hộ kinh doanh của mình cụ thể là HỘ KINH DOANH PHAN THỊ STUDIO. Trong trường hợp tại địa bàn đăng ký nơi bạn đặt hộ kinh doanh đã có hộ kinh doanh khác có tên tương tự thì chuyên viên xử lý hồ sơ sẽ không đồng ý và yêu cầu bạn thay đổi tên.

Lưu ý: Trên thực tế một số CQ ĐKKD không cho phép đặt tên hộ kinh doanh bằng tiếng anh. Tuy nhiên việc này là không có căn cứ cụ thể

Hồ sơ và thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bao gồm các giấy tờ sau:
– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh cá thể
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh
Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh
Uỷ quyền đăng ký hộ kinh doanh

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.
Thành lập hộ kinh doanh cá thể ở đâu: Cơ quan tiếp nhận là UBND cấp xã nơi hộ cá thể dự kiến đặt trụ sở

Đăng ký thuế cho hộ kinh doanh cá thể

Từ ngày 01/07/2023 theo thông tư 02/2023/TT-BKHĐT việc đăng ký thuế sẽ được liên thông giữa cơ quan ĐKKD và cơ quan thuế. Theo đó,

Điều 5b. Mã số hộ kinh doanh
1. Mã số hộ kinh doanh là dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và truyền sang hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cấp cho hộ kinh doanh khi đăng ký hộ kinh doanh. Mã số hộ kinh doanh được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Mã số này đồng thời là mã số thuế của hộ kinh doanh.

Xem thêm: Các loại thuế phải nộp đối với hộ kinh doanh

Thủ tục đăng ký HKD qua mạng điện tử

Cũng theo quy định mới tại thông tư 02/2023/TT-BKHĐT việc đăng ký hộ kinh doanh từ 01/07/2023 có thể thực hiện qua cổng đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

3. Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh là một cấu phần của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu hộ kinh doanh để phục vụ công tác đăng ký hộ kinh doanh.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh qua mạng

Một số quy định khác về hộ kinh doanh

1. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh.
2. Mỗi cá nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký 01 hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc
3. Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân
4. Nơi đăng ký hộ kinh doanh không nhất thiết phải là nơi thường trú của chủ hộ

Mức phạt hành chính phổ biến đối với hộ kinh doanh

Việc đăng ký hộ kinh doanh tuy đơn giản nhưng nếu không hiểu rõ các quy định pháp luật về hộ kinh doanh thì hộ gia đình, cá nhân đăng ký sẽ rất dễ bị xử phạt hành chính do vi phạm quy định về hộ kinh doanh. Dưới đây là tổng hợp một số trường hợp xử phạt khách hàng có thể tham khảo. Các nội dung xử phạt được quy định tại nghị định 122/2021/NĐ-CP

Điều 62. Vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh;
b) Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh;
c) Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định;
d) Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;
b) Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b) Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp chưa đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 63. Vi phạm về chế độ thông tin báo cáo của hộ kinh doanh
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;
b) Thay đổi chủ hộ kinh doanh nhưng không gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký;
c) Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký;
d) Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;
đ) Chấm dứt hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không thông báo hoặc không nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;
e) Thay đổi ngành, nghề kinh doanh nhưng không gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở chính;
g) Hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.

Câu hỏi thường gặp

1. Nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh? Tuỳ từng quy mô và mục đích của khách hàng mà câu trả lời sẽ khác nhau. Trường hợp khách hàng muốn một hình thức kinh doanh đơn giản, thủ tục thuế đơn giản và kinh doanh nhỏ lẻ thì nên làm hộ kinh doanh. Nếu quy mô lớn, cơ cấu tổ chức chặt chẽ và kinh doanh tại nhiều địa phương thì nên thành lập công ty
2. Số vốn tối thiểu thành lập hộ kinh doanh là bao nhiêu tiền? Hiện tại đối với hộ kinh doanh không yêu cầu về vốn tối thiểu (trừ một số ngành nghề có điều kiện về vốn, tuy nhiên cần lưu ý xem các ngành nghề này hộ kinh doanh có được hoạt động hay không) do vậy, với hộ kinh doanh có thể thành lập với mức vốn bất kỳ
3. Người nước ngoài có được thành lập hộ kinh doanh? Việc thành lập hộ kinh doanh chỉ áp dụng với cá nhân Việt Nam. Đối với người nước ngoài sẽ cần thành lập doanh nghiệp và thực hiện theo các thủ tục về đầu tư
4. Đăng ký kinh doanh hộ cá thể cần những gì? Chỉ cần chuẩn bị bản sao y chứng minh nhân dân, hộ chiếu. Một số nơi có thể yêu cầu hồ sơ trụ sở của hộ kinh doanh như hợp đồng thuê, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tuy nhiên theo quy định pháp luật là không cần)
5. Lệ phí đăng ký kinh doanh hộ cá thể: Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh hiện nay là 100 nghìn đồng

Liên hệ để được hỗ trợ