Thứ Hai (18/05/2026)
Shadow

Đóng mã số thuế đối với doanh nghiệp bỏ trốn

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Doanh nghiệp bỏ trụ sở chấm dứt hoạt động như thế nào? Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi doanh nghiệp bỏ trụ sở?

Doanh nghiệp bỏ trốn là gì? Doanh nghiệp bỏ trụ sở là tình trạng doanh nghiệp đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Cụ thể, khi tra mã số thuế của doanh nghiệp bỏ trụ sở sẽ hiện ra trạng thái mã số thuế là “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký“.

Đóng mã số thuế khi doanh nghiệp bỏ trốn? Trước đây không có quy định chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp bỏ trốn. Theo đó, để chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp này sẽ phải làm thủ tục khôi phục mã số thuế (yêu cầu trụ sở mới và kiểm tra trụ sở), sau đó tiến hành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Trường hợp này tương đối mất thời gian và công sức do các doanh nghiệp loại này thường không có nhu cầu tiếp tục hoạt động. Vì vậy, việc yêu cầu trụ sở mới gây lãng phí cho doanh nghiệp và thực sự bất hợp lý. Tuy nhiên, tại thông tư 86/2024/TT-BTC đã tháo gỡ vấn đề này. Cụ thể, tại công văn 339/TCT-KK ngày 22/01/2025 nêu điểm mới của thông tư 86/2024/TT-BTC như sau:

– Điểm mới 12: Bổ sung quy định về hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Theo đó, trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), hoặc chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh doanh, người nộp thuế phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định (khoản 3 Điều 14).
Trước đây: Thông tư số 105/2020/TT-BTC chưa có quy định này.

Thủ tục chấm dứt mã số thuế khi NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký? Theo quy định tại khoản 3 điều 14 thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:

Điều 14. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
3. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), hoặc chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định. Hồ sơ gồm Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác như sau:
a) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể là một trong các giấy tờ: Bản sao nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp, nghị quyết giải thể hợp tác xã, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh doanh.
b) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã là một trong các giấy tờ: Bản sao quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ hợp tác là một trong các giấy tờ: Biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, Bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo quy định mới áp dụng từ 06/02/2025 này thì việc chấm dứt hoạt động với các doanh nghiệp bỏ trụ sở sẽ dễ dàng hơn rất nhiều (không cần trụ sở mới). Thủ tục chấm dứt cụ thể theo điểm c khoản 5 điều 17 thông tư 86/2024/TT-BTC nêu rõ “không bắt buộc cơ quan thuế xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong trường hợp này

Điều 17. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
5. Sau khi cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
c) Trường hợp người nộp thuế muốn thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động (bao gồm cả giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế), hoặc khoản 3 Điều 14 Thông tư này (đối với người nộp thuế đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông). Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở hoặc các thông tin đăng ký thuế khác mà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, người nộp thuế phải nộp kèm theo hồ sơ thay đổi thông tin theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
Cơ quan thuế tiếp nhận đủ hồ sơ, lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, không bắt buộc cơ quan thuế xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong trường hợp này.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ, cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế và các đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế về trạng thái 06 lý do 03 trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện tương tự quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều 16 Thông tư này, cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện tương tự quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư này để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế.

Sau khi chấp hành các vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, nộp đầy đủ tiền thuế và các khoản phải thu khác đơn vị sẽ thực hiện chấm dứt mã số thuế một cách bình thường.

Xem thêm: Thủ tục đóng mã số thuế

Một số trường hợp khi gửi hồ sơ giải thể nhận được yêu cầu sửa đổi của cơ quan ĐKKD như sau:

PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP đề nghị những những nội nội dung dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ và lý do sửa đổi, bổ sung như sau: Quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 về đăng ký doanh nghiệp: Đăng ký doanh nghiệp là việc đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của doanh nghiệp dự kiến thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động và đặng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác và các nghiệp vụ có liên quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định này. Thông báo của cơ quan thuế trên Hệ thống Thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: doanh nghiệp đang ở trạng thái 06- không còn kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký, như vậy Doanh nghiệp đang trọng tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” theo quy định tại Điều 59 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thuộc trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp. Đề nghị Doanh nghiệp liên hệ với cơ quan Thuế để giải quyết tình trạng nêu trên

Tuy nhiên, cần làm rõ tại điều 59 nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định

Điều 59. Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
c) Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:
a) Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;
c) Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định này, việc doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có thể tiến hành giải thể một cách bình thường.

Liên hệ để được hỗ trợ