Thứ Bảy (01/08/2026)
Shadow

Khai, nộp thuế TNCN cho freelancer nhận thu nhập từ nước ngoài

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Khai, nộp thuế TNCN cho freelancer nhận thu nhập từ nước ngoài như thế nào? Hướng dẫn khai, nộp thuế TNCN cho freelancer nhận thu nhập từ nước ngoài.

Theo quy định tại luật thuế TNCN 2025 đối tượng chịu thuế gồm:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

Theo đó, thu nhập từ tiền lương, tiền công của freelancer từ nước ngoài cũng là một trong các khoản phải chịu thuế. Tại điề 8,9 Luật thuế TNCN 2025 quy định như sau:

Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Điều 9. Biểu thuế luỹ tiến từng phần
1. Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.
2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất (%)
1Đến 120Đến 105
2Trên 120 đến 360Trên 10 đến 3010
3Trên 360 đến 720Trên 30 đến 6020
4Trên 720 đến 1.200Trên 60 đến 10030
5Trên 1.200Trên 10035

Việc khai thuế theo điều 22 thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:

Điều 22. Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
c) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
c.1) Các trường hợp khai thuế theo quý:

c.1.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
c.3) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:

c.3.1.2) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.2 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú;

c.4) Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Phụ lục I
DANH MỤC HỒ SƠ KHAI THUẾ
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

7. Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân
7.1 Khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền côngKhoản 1 Điều 22 Chương III
c) Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuếKhoản 1 Điều 22 Chương III
c.1) Hồ sơ khai thuế theo quýKhoản 1 Điều 22 Chương III
102/KK-TNCNTờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) 
c.2) Hồ sơ khai quyết toán thuếKhoản 1 Điều 22 Chương III
202/QTT-TNCNTờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) 
302-1/BK-QTT-TNCNPhụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc 
4Kèm theo: Bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp;
5Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài
6Hồ sơ xác định khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, các khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
 Trường hợp cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được thông tin có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người nộp thuế không phải nộp các thành phần hồ sơ theo quy định tại mục 4,5,6 điểm này

Liên hệ để được hỗ trợ