Thứ Bảy (01/08/2026)
Shadow

Yêu cầu cung cấp thông tin dữ liệu đất đai

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Yêu cầu cung cấp thông tin đất đai như thế nào? Thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin đất đai

Để hạn chế những rủi ro khi mua bán nhà đất hoặc các giao dịch khác liên quan đến đất đai, người dân có thể yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất bằng cách nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu đến Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai thuộc Tổng cục Quản lý đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai. Theo quy định tại điều 58 nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về việc công bố thông tin dữ liệu đất đai như sau:

Điều 58. Công bố thông tin, dữ liệu đất đai
1. Cổng thông tin quốc gia về đất đai là một bộ phận của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, được sử dụng để công bố, chia sẻ, cung cấp các dịch vụ để khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đất đai các thông tin, dữ liệu:
a) Danh mục các thông tin, dữ liệu thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
b) Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảng giá đất đã được công bố; thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
c) Dữ liệu mở của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, dữ liệu:
a) Danh mục các thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảng giá đất đã được công bố; thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
c) Dữ liệu mở thuộc phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Việc công bố danh mục thông tin, dữ liệu đất đai phải tuân thủ theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực đất đai và theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

Hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin: được quy định tại điều 60 nghị định 101/2024/NĐ-CP. Tuy nhiên, tại Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP về cắt giảm thủ tục hành chính quy định:

PHỤ LỤC VI
CẮT GIẢM, PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HOÁ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
I. Không thực hiện thủ tục hành chính cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai quy định tại điểm i khoản 1 Điều 223 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Phần VI, Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
Việc cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được thực hiện theo quy định tại Luật Tiếp cận thông tin và Thông tư số 56/2024/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

Theo đó, việc yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện theo Mẫu số 01A và Mẫu số 01B ban hành kèm theo Nghị định số 13/2018/NĐ-CP theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

Điều 5. Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu|
1. Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gồm:
a) Mẫu Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin: Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b;

PHỤ LỤC
BIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TỪ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Số TTLoại tài liệuĐơn vị tínhMức thu (đồng)Ghi chú
ICơ sở dữ liệu địa chính   
1Thông tin thửa đất (đầy đủ thông tin về người sử dụng hoặc quản lý hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất)Thửa45.000 
2Thông tin thửa đất không bao gồm thông tin về người sử dụng hoặc quản lý hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đấtThửa35.000 
3Lịch sử biến động của thửa đất (theo hồ sơ đăng ký biến động)Hồ sơ25.000 
4Bản đồ địa chínhMảnh tỷ lệ 1:200150.000– Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đồ dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ- Trường hợp mảnh trích đo địa chính thì mức thu tính bằng mức thu mảnh bản đồ dạng số Vector cùng tỷ lệ
Mảnh tỷ lệ 1:500200.000
Mảnh tỷ lệ 1:1.000250.000
Mảnh tỷ lệ 1:2.000500.000
Mảnh tỷ lệ 1:5.000750.000
Mảnh tỷ lệ 1:10.0001.000.000
5Dữ liệu không gian địa chính   
5.1Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:200lớp/mảnh30.000 
5.2Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:500lớp/mảnh40.000 
5.3Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:1.000lớp/mảnh50.000 
5.4Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:2.000lớp/mảnh100.000 
5.5Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:5.000lớp/mảnh150.000 
5.6Dữ liệu chiết xuất từ bản đồ tỷ lệ 1:10.000lớp/mảnh200.000 
6Dữ liệu không gian đất đai nềnLớp dữ liệu cấp xã100.000 
7Bản sao, trích sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đấtGiấy chứng nhận scan (quét)32.800 
8Giao dịch đảm bảoHồ sơ20.000 
9Hồ sơ đăng ký đất đaiTrang tài liệu scan (quét)8.200Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang
IICơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai   
1– Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (theo kỳ)- Bản đồ kiểm kê đất đai chuyên đề (theo kỳ)Mảnh bản đồ cấp xã500.000Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đồ dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ
Mảnh bản đồ cấp huyện1.000.000
Mảnh bản đồ cấp tỉnh2.000.000
Mảnh bản đồ vùng kinh tế – xã hội hoặc cả nước4.000.000
2Bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã (theo kỳ)Mảnh bản đồ cấp xã500.000
3– Dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất (theo kỳ)- Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai chuyên đề (theo kỳ)Lớp dữ liệu cấp xã100.000 
Lớp dữ liệu cấp huyện200.000 
Lớp dữ liệu cấp tỉnh400.000 
Lớp dữ liệu vùng kinh tế – xã hội hoặc cả nước800.000 
4Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai cấp xã (theo kỳ)Lớp dữ liệu cấp xã100.000 
5Bộ tài liệu hoặc bộ số liệu về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, kiểm kê đất đai chuyên đềTrang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số8.200Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang
IIICơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu, bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (theo kỳ)Mảnh bản đồ cấp huyện1.000.000Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đo dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ
Mảnh bản đồ cấp tỉnh2.000.000
Mảnh bản đồ vùng kinh tế – xã hội hoặc quốc gia4.000.000
2Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng nămMảnh bản đồ cấp huyện1.000.000
3Dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu, dữ liệu không gian điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (theo kỳ)Lớp dữ liệu cấp huyện200.000 
Lớp dữ liệu cấp tỉnh400.000 
Lớp dữ liệu vùng kinh tế – xã hội hoặc quốc gia800.000 
4Dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất hàng nămLớp dữ liệu cấp huyện200.000 
5Bộ tài liệu hoặc bộ số liệu về kết quả lập quy hoạch sử dụng đất; kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối; phê duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối; điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất; lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm (theo kỳ)Trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số8.200Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang
IVCơ sở dữ liệu giá đất   
1Bảng giá đất (theo năm)Trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số8.200Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang
2Lớp dữ liệu giá đất theo bảng giá đất ban hành đến từng thửa đất, lớp thửa đất chuẩn, lớp vùng giá trị theo nămLớp dữ liệu theo xã400.000 
3Giá đất (giá cụ thể; giá chuyển nhượng trên thị trường; giá thu thập qua điều tra khảo sát; giá theo bảng giá đất; giá theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất)Thửa10.000 
VCơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất   
– Bản đồ khu vực điều tra (theo kỳ)- Bản đồ chuyên đề (địa hình, đất, tình hình sử dụng đất, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường) (theo kỳ)- Bản đồ kết quả đánh giá chất lượng đất (theo kỳ)- Bản đồ kết quả đánh giá tiềm năng đất đai (theo kỳ)- Bản đồ vị trí điểm lấy mẫu đất, nước (theo kỳ)- Bản đồ nguồn, tác nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng đất (theo kỳ)- Bản đồ kết quả phân tích mẫu đất, nước trong đánh giá ô nhiễm đất (theo kỳ)- Bản đồ kết quả đánh giá ô nhiễm đất (theo kỳ)- Bản đồ bản đồ thoái hóa đất (theo kỳ)- Bản đồ khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất (theo kỳ)Mảnh bản đồ cấp tỉnh2.000.000Mức thu tính cho mảnh bản đồ dạng số Vector. Trường hợp mảnh bản đồ dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF,TIFF, EPS, ECW, JPG) thì mức thu tính bằng 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ
Mảnh bản đồ vùng kinh tế – xã hội hoặc cả nước4.000.000
2– Lớp thông tin dữ liệu điều tra (theo kỳ)- Dữ liệu không gian chuyên đề (địa hình, đất, tình hình sử dụng đất, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường) (theo kỳ)- Dữ liệu không gian kết quả đánh giá chất lượng đất (theo kỳ)- Dữ liệu không gian kết quả đánh giá tiềm năng đất đai (theo kỳ)- Dữ liệu không gian vị trí điểm lấy mẫu đất, nước (theo kỳ)- Dữ liệu không gian nguồn, tác nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng đất (theo kỳ)- Dữ liệu không gian kết quả phân tích mẫu đất, nước trong đánh giá ô nhiễm đất (theo kỳ)- Dữ liệu không gian kết quả đánh giá ô nhiễm đất (theo kỳ)- Dữ liệu không gian thoái hóa đất (theo kỳ)- Dữ liệu không gian khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất (theo kỳ)Lớp dữ liệu cấp tỉnh400.000 
– Lớp dữ liệu vùng kinh tế – xã hội hoặc cả nước800.000 
3– Thông tin phẫu diện đất (cho 01 phẫu diện gồm: Bản tả phẫu diện địa chính; Bản tả phẫu diện đất phụ; Bản tả phẫu diện đất thăm dò; Phiếu lấy mẫu đất)- Thông tin mẫu nước (cho 01 mẫu nước) theo Phiếu lấy mẫu nước- Phiếu điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp- Phiếu điều tra tiềm năng đất phi nông nghiệp- Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh, vùng kinh tế – xã hội, cả nước: Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về phân hạng đất nông nghiệp; Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về kết quả quan trắc giám sát tài nguyên đấtTrang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số8.200Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang
VICơ sở dữ liệu hồ sơ đất đai tại Trung ươngTrang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số8.200Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên. Từ trang thứ 06 trở đi thì mức thu là 900 đồng/trang

Liên hệ để được hỗ trợ