Thứ Tư (16/09/2026)
Shadow

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp? Nội dung hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

Theo quy định tại điều 140 Luật sở hữu trí tuệ quy định

Điều 140. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
2. Căn cứ chuyển nhượng;
3. Giá chuyển nhượng;
4. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.

Dưới đây là mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền SHCN đơn giản do AZLAW soạn thảo, khách hàng có thể tham khảo


Xem thêm: Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20… tại địa chỉ …, Chúng tôi gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG:
Ngày sinh:
Căn cước công dân số:
Địa chỉ liên lạc:

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG:
Mã số doanh nghiệp:
Trụ sở:
Đại diện theo pháp luật:

Hai bên thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Căn cứ chuyển nhượng
Bên chuyển nhượng đồng ý chuyển nhượng cho Bên nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu thuộc sở hữu của bên chuyển nhượng với thông tin sau:
– Tên nhãn hiệu:
– Nhóm:
– Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số:

Điều 2. Giá chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng: 100.000 VNĐ (bằng chữ: Một trăm nghìn đồng)
Phương thức thanh toán: Tiền mặt
Thời hạn thanh toán: Ngay khi ký hợp đồng này

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.
3.1 Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng:
– Cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của nhãn hiệu chuyển nhượng; nhãn hiệu đang trong thời hạn bảo hộ, không bị tranh chấp, không bị ràng buộc bởi bất kỳ hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc nghĩa vụ nào với bên thứ ba.
– Chuyển giao đầy đủ quyền sở hữu nhãn hiệu, bao gồm toàn bộ quyền và lợi ích liên quan theo quy định pháp luật kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
– Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhãn hiệu (Giấy chứng nhận đăng ký, tài liệu khác) để phục vụ việc đăng ký hợp đồng chuyển nhượng.
– Phối hợp, ký các giấy tờ cần thiết để Bên nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Chịu trách nhiệm về mọi khiếu nại, tranh chấp phát sinh từ thời điểm trước khi chuyển nhượng (nếu có).
– Nộp các khoản thuế, phí thuộc nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật (nếu có).
3.2 Quyền và nghĩa vụ của được chuyển nhượng:
–  Nhận toàn bộ quyền sở hữu đối với nhãn hiệu chuyển nhượng theo hợp đồng này và trở thành chủ sở hữu hợp pháp sau khi được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận.
–  Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị chuyển nhượng theo thỏa thuận tại hợp đồng.
–  Thực hiện hoặc ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
–  Thanh toán các khoản phí, lệ phí liên quan đến việc đăng ký chuyển nhượng.
–  Kế thừa quyền và nghĩa vụ liên quan đến nhãn hiệu kể từ thời điểm được ghi nhận chuyển nhượng.
–  Nộp các khoản thuế thuộc nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật (nếu có).

Điều 4: Hiệu lực, sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hợp đồng
4.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba kể từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận theo quy định.
4.2. Trong quá trình thực hiện, mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký hợp pháp của cả hai bên.
4.3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
– Các bên đã hoàn thành toàn bộ quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng;
– Theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên;
– Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng mà không khắc phục trong thời hạn một tháng sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của bên còn lại;
– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4.4. Việc chấm dứt hợp đồng không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm hợp đồng được chấm dứt.

Điều 5: Giải quyết tranh chấp
5.1. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này trước hết sẽ được các bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải trên tinh thần hợp tác.
5.2. Trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, một trong các bên có quyền đưa vụ việc ra giải quyết tại tòa án có thẩm quyền.
5.3. Chi phí giải quyết tranh chấp do bên thua kiện chịu, trừ khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6. Điều khoản chung
– Hợp đồng được lập thành 04 (bốn) bản mỗi bên giữ một bản, hai bản gửi cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNGBÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

Liên hệ để được hỗ trợ