Liên hệ tư vấn 1900.6165

Mẫu hợp đồng vay tiền 2020

Các quy định về hợp đồng vay tiền được bộ luật dân sự 2015 quy định từ điều 463 đến 470 cụ chúng tôi xin trích dẫn lại như sau:

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
Điều 464. Quyền sở hữu đối với tài sản vay
Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.
Điều 465. Nghĩa vụ của bên cho vay
1. Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận.
2. Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.
3. Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác.
Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.
5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Điều 467. Sử dụng tài sản vay
Các bên có thể thoả thuận về việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay. Bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích.
Điều 468. Lãi suất
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
2. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.
Điều 469. Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn
1. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
2. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.
Điều 470. Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn
1. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.
2. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Theo các quy định này AZLAW đã soạn thảo một hợp đồng vay tiền cơ bản để các khách hàng của AZLAW có thể tham khảo nội dung. Nếu có thắc mắc về hợp đồng vay tiền vui lòng liên hệ để chúng tôi có thể hỗ trợ


HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN

– Căn cứ bộ luật dân sự 2015
– Căn cứ nhu cầu của các bên
Hôm nay, ngày … tháng … năm 2018, Tại tổ 7, phường Đồng Mai, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO VAY (BÊN A): NGUYỄN THỊ A
Sinh ngày: 30/09/19xx
Chứng minh nhân dân số: 017174xxx
Ngày cấp: 29/04/20xx          Nơi cấp: Công an thành phố Hà Nội
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 7, phường Đồng Mai, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Chỗ ở hiện tại: Tổ 7, phường Đồng Mai, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

BÊN VAY (BÊN B): NGUYỄN NGỌC B
Sinh ngày: …/…/19xx
Chứng minh nhân dân số: 001184021xxx
Ngày cấp: 06/03/20xx          Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 9, phường Đồng Mai, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Chỗ ở hiện tại: xxxxxxxxxx
Số điện thoại liên hệ: xxxxxxxxxxx
Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Số tiền và thời hạn vay
Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền: 520.000.000VNĐ (Bằng chữ: Năm trăm hai mươi triệu đồng Việt Nam) trong thời gian từ ngày …/…/2018 đến ngày …/…/2018

Điều 2: Lãi suất
2.1 Bên A đồng ý cho bên B vay không lãi suất theo thời hạn quy định tại điều 1 của hợp đồng này.
2.2 Nếu quá thời hạn trên bên B không trả lại tiền cho bên A thì bên B sẽ chịu lãi suất đối với khoản vay là 1,5%/tháng.
2.3 Thời hạn thanh toán nợ quá không quá 06 tháng nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

Điều 3: Nghĩa vụ của bên A
3.1 Giao tiền cho bên B đầy đủ theo thỏa thuận tại điều 1 của hợp đồng này.
3.2 Không được yêu cầu bên B trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Điều 4: Nghĩa vụ của bên B
4.1 Bên B phải trả đủ tiền khi đến hạn;
4.2 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú của bên A hoặc chuyển khoản qua tài khoản do bên A cung cấp cho bên B.
4.3 Trong trường hợp đến hạn trả nợ mà bên B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên B có trách nhiệm trả lãi theo quy định tại điều 1 của hợp đồng này.

Điều 5: Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng
Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: phí thuê luật sư; phí, lệ phí tố tụng, và các chi phí khác để đòi nợ nếu bên B không trả nợ đúng hạn cho bên A sẽ do bên B có trách nhiệm thanh toán.

Điều 6: Những quy định khác
6.1 Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.
6.2 Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng. Nếu không thương lượng được sẽ giải quyết tại tòa án. Tòa án do hai bên thỏa thuận là tòa án nhân dân quận Hà Đông.

Điều 7: Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này gồm có 2 (hai) trang, 7 điều và được lập thành 2 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký./.

Các bên đã đọc và hiểu rõ nội dung các điều khoản trong hợp đồng, đồng ý với nội dung trong hợp đồng và ký xác nhận dưới đây.
Chữ ký của các bên

Hướng dẫn làm hợp đồng vay tiền

Hợp đồng phải có đầy đủ các thông tin của bên cho vay, bên vay
Thông tin của bên vay, bên cho vay bao gồm: Họ tên, ngày sinh, Giới tính, dân tộc, quốc tịch, Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu thường trú, Chỗ ở hiện nay, Số điện thoại….

Ví dụ:
Bên cho vay (Bên A): Ông NGUYỄN VĂN A    Giới tính: Nam
Ngày sinh: 01/01/1980  Dân tộc: Kinh    Quốc tịch: Việt Nam
Số chứng minh nhân dân: 0101020393838 do công an Thành phố Hà Nội cấp ngày 02/10/2014
Hộ khẩu thường trú: Số 47, Đường Vũ Trọng Phụng, Phường Thanh Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chỗ ở hiện nay: Số 47, Đường Vũ Trọng Phụng, Phường Thanh Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại: 012345566

Các điều khoản cần có trong hợp đồng vay tiền
Bản chất việc vay tiền là thỏa thuận dân sự của các bên do đó các bên có thể tự thỏa thuận với nhau về nội dung trong hợp đồng, tuy nhiên những thỏa thuận này cũng không được trái với quy định về hợp đồng vay tài sản trong mục V Bộ luật dân sự 2015. Theo chúng tôi các điều khoản trong nội dung hợp đồng vay tiền nên có những điều khoản thỏa thuận sau:

Đối tượng của hợp đồng: Đối tượng của hợp đồng ở đây chính là việc bên A đồng ý cho bên B vay tiền, do đó khi soạn thảo đối tượng của hợp đồng nên nêu rõ ý chí của hai bên trong việc lập hợp đồng vay tiền, số tiền cho vay cụ thể.

Ví dụ:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng.
Bên A đồng ý cho bên B vay tiền. Số tiền cho vay là: 50.000.000 VNĐ ( Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng)

Thời hạn vay, phương thức vay. Bộ luật dân sự năm 2005 không có bất kỳ điều khoản nào giới hạn về thời hạn vay cũng như phương thức vay, vì thế điều khoản này có thể xây dựng dựa trên thỏa thuận của bên cho vay và bên vay.

Ví dụ:
Điều 2: Thời hạn vay và phương thức vay.
Thời hạn vay: Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền được nêu tại điều 1 trong thời hạn 01 năm (từ ngày 01/06/2017 đến 1/06/2018)
Phương thức vay: Cho vay bằng tiền mặt. Bên cho vay sẽ bàn giao cho bên vay số tiền 50.000.000 VNĐ  (bằng chữ: Năm mươi triệu đồng) tại thời điểm hai bên ký hợp đồng cho vay tiền.

Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay sẽ do hai bên thỏa thuận, có thể có lãi suất cho vay hoặc cho vay không tính lãi suất. Nếu cho vay có tính lãi suất thì lãi suất cho vay không được quá 150% so với lãi suất ngân hàng nhà nước quy định tại thời điểm cho vay.

Ví dụ:
Điều 3: Lãi vay.
Bên vay đồng ý vay số tiền trên với lãi suất 0.8 % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.
Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay.
Trường hợp bên vay chậm trả lãi, bên cho vay sẽ tính lãi chậm trả theo quy định của pháp luật

Quyền và nghĩa vụ của các bên: Trong hợp đồng dân sự, nên có điều khoản nêu rõ trách nhiệm cũng như quyền hạn của các bên, điều đó sẽ là cơ sở để xác định bên nào là bên vi phạm hợp đồng khi có tranh chấp. Quyền lợi của các bên có thể xây dựng theo hướng sau:

Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay:
– Bàn giao đầy đủ số tiền cho vay theo đúng thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng này.
– Khi muốn lấy lại số tiền vay trước thời hạn phải thông báo trước cho bên vay 30 ngày.
– Được nhận tiền lãi hàng tháng đầy đủ, đúng hạn từ bên vay như hai bên đã thỏa thuận.

Quyền và nghĩa vụ của bên vay tiền:
– Bên vay phải trả đủ tiền khi đến hạn;
– Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay.
– Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận
– Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất chậm trả.

Ngoài những điều khoản cơ bản nêu trên các bên có thể có thêm những điều khoản thỏa thuận khác như: Cơ quan giải quyết tranh chấp, Hiệu lực thi hành….

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165