Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Bảy, Tháng Mười Hai 14

Tách doanh nghiệp: Quy định và hướng dẫn cụ thể

Thủ tục tách doanh nghiệp thực hiện như thế nào? Trong trường hợp doanh nghiệp bị tách cần đáp ứng những yêu cầu và trách nhiệm cụ thể ra sao? Đầu tiên để hiểu vấn đề này cần nắm rõ các quy định về tách doanh nghiệp

Tách doanh nghiệp là gì?

Hiện tại theo quy định của luật doanh nghiệp 2015, việc tách doanh nghiệp (công ty) chỉ áp dụng đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần (quy định tại khoản 1 điều 193 Luật doanh nghiệp 2015)

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

Như vậy, việc tách doanh nghiệp là việc chuyển từ công ty cũ thành công ty cũ + công ty mới. Có thể nhớ theo công thức sau A = A + B

Các hình thức tách công ty, doanh nghiệp

Việc tách công ty không áp dụng với công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Công ty có thể tách bằng một trong hai hình thức sau hoặc áp dụng cả 2 hình thức:
– Tách một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chuyển sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị tách và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới;
– Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp của họ được chuyển sang cho các công ty mới;

Sau khi bị tách, công ty mới phải làm thủ tục thay đổi vốn điều lệ và số lượng thành viên tương ứng với phần vốn góp, cổ phần đồng thời với đăng ký doanh nghiệp các công ty mới.

Thủ tục tách doanh nghiệp

Bước 1: Thông qua nghị quyết tách công ty.
Nghị quyết tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; cách thức tách công ty; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty. Nghị quyết tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết;

Bước 2: Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này. Trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo nghị quyết tách công ty

Hồ sơ tách doanh nghiệp

Theo quy định về hồ sơ tách doanh nghiệp tại điều 24 nghị định 78/2015/NĐ-CP có thể hiểu đơn giản hồ sơ tách doanh nghiệp = hồ sơ giảm vốn công ty cũ + hồ sơ thành lập công ty mới. Cụ thể như sau:

Hồ sơ tách doanh nghiệp đối với công ty tách mới

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (công ty tách mới)
  • Điều lệ (công ty tách mới)
  • Danh sách cổ đông, thành viên
  • Biên bản họp về việc tách công ty
  • Nghị quyết về việc tách công ty
  • Bản sao đăng ký kinh doanh của công ty bị tách

Hồ sơ tách doanh nghiệp đối với công ty bị tách

  • Biên bản họp về việc giảm vốn do tách công ty
  • Quyết định về việc giảm vốn điều lệ do tách công ty
  • Thông báo thay đổi vốn điều lệ do tách công ty
  • Danh sách thành viên (áp dụng đối với công ty TNHH)

Ngoài các hồ sơ trên doanh nghiệp chuẩn bị thêm hợp đồng dịch vụ hoặc văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ và bản sao giấy tờ tùy thân của người nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục.

Thủ tục về thuế khi tách công ty

Kê khai, nộp thuế: Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế đối với trường hợp tách công ty theo điểm b khoản 7 điều 5 thông tư 219/2013/TT-BTC.

Xuất hoá đơn: theo hướng dẫn tại khoản 2.15 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC đối với các tài sản điều chuyển do tách doanh nghiệp phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165