Thứ Hai (19/01/2026)
Shadow

Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh như thế nào? Mẫu giấy uỷ quyền thực hiện đăng ký kinh doanh? Hướng dẫn quy định về ủy quyền khi đăng ký kinh doanh.

Cơ sở pháp lý về ủy quyền đăng ký doanh nghiệp

Cá nhân, tổ chức nhận uỷ quyền đăng ký doanh nghiệp, thay đổi đăng ký kinh doanh như thế nào? Mẫu uỷ quyền đăng ký kinh doanh? Theo quy định tại điều 12 nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 12. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
1. Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
2. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
3. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
4. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người uỷ quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định này.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người uỷ quyền.

Đối tượng ủy quyền đăng ký doanh nghiệp

Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp là ai? Tại khoản 10 điều 3 nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
10. Người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 12 và Điều 93 Nghị định này.

Thông thường, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể là chủ tịch HĐQT, chủ tịch HĐTV, chủ sở hữu công ty… (các trường hợp thay đổi đại diện theo pháp luật) cụ thể như sau:
1. Đối với trường hợp thay đổi đại diện theo pháp luật: Người ủy quyền là chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty.
2. Đối với trường hợp thay đổi khác (tên, địa chỉ, số điện thoại, giấy tờ pháp lý, thông tin thành viên…): Người ủy quyền là đại diện theo pháp luật của công ty
3. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức: Người ủy quyền là chủ sở hữu mới hoặc đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới

Uỷ quyền thực hiện hồ sơ qua mạng

Đối với trường hợp thực hiện hồ sơ qua mạng bằng tài khoản đăng ký kinh doanh cần lưu ý sau:

Điều 38. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
b) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
c) Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
d) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định này.
3. Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này được tính từ ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.

Xem thêm: Uỷ quyền đăng ký hộ kinh doanh


Mẫu ủy quyền cá nhân làm đăng ký kinh doanh

Mẫu 1: Mẫu uỷ quyền có chữ ký của hai bên gồm bên uỷ quyền và bên nhận uỷ quyền

CỘNG HÒA XÃ HỘI  CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————

VĂN BẢN ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày …/…/20.., chúng tôi gồm:
Bên ủy quyền (Bên A): …
Là đại diện theo pháp luật CÔNG TY …
Mã số doanh nghiệp: …
Địa chỉ: …
Bên được ủy quyền (Bên B):
Họ và tên:
CMND số:
Địa chỉ :
Số điện thoại: Email:
Hai bên thỏa thuận việc Bên B nhận ủy quyền thay mặt Bên A thực hiện các thủ tục liên quan đến việc đăng ký kinh doanh, công bố mẫu dấu và nhận kết quả (không loại trừ các công việc ký số xác thực vào tài liệu điện tử, trả lời thông báo của phòng đăng ký kinh doanh, rút hồ sơ (nếu có)) cho CÔNG TY CỔ PHẦN …... Bên A cam kết sẽ chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc đã ủy quyền cho Bên B. Bên B cam đoan sẽ thực hiện đúng nội dung công việc mà Bên A theo nội dung ủy quyền này. Văn bản ủy quyền sẽ hết giá trị khi Bên B hoàn thành công việc nêu trên./.

Bên ABên B

Mẫu 2: Mẫu uỷ quyền chỉ có chữ ký một bên

CỘNG HÒA XÃ HỘI  CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

VĂN BẢN ỦY QUYỀN

Tôi là: TRẦN ĐỨC A
là đại diện theo pháp luật CÔNG TY CỔ PHẦN ABC
Mã số doanh nghiệp: 0108xxxxxx
Địa chỉ: ……., Phường Yên Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại:                                    Thư điện tử:

Bằng văn bản này, tôi uỷ quyền cho

Họ và tên: NGUYỄN THỊ B
CCCD số: 0311xxxxxxxx
Ngày cấp: 13/04/2021         Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Địa chỉ liên lạc: ……, 15 Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Số điện thoại:                                    Thư điện tử:

thay mặt tôi thực hiện các công việc liên quan tới nộp hồ sơ, nhận kết quả các thủ tục về đăng ký kinh doanh (không loại trừ các công việc trả lời thông báo của phòng đăng ký kinh doanh, rút hồ sơ) cho CÔNG TY CỔ PHẦN ABC

            Tôi cam kết chịu trách nhiệm về nội dung uỷ quyền nêu trên và các tài liệu cung cấp cho bên được uỷ quyền. Văn bản uỷ quyền có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./.

 NGƯỜI UỶ QUYỀN
(Ký)

Xem thêm: Giấy uỷ quyền có bắt buộc hai bên cùng ký?


Ủy quyền đăng ký kinh doanh có cần công chứng không?

Xin hỏi làm giấy ủy quyền để thực hiện các thủ tục liên quan tới đăng ký kinh doanh như: thành lập công ty, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh có cần công chứng hay không? Khi tiến hành thực hiện thủ tục một số phòng đăng ký kinh doanh yêu cầu ủy quyền phải có công chứng? Tôi không biết yêu cầu này có đúng không? Nếu không thì tôi phải làm gì khi bị yêu cầu như vậy?

Trả lời

Theo quy định của luật doanh nghiệp 2020 hiện hành và tại văn bản hướng dẫn luật doanh nghiệp 2020 là nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định về việc ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại điều 12:

Điều 12. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
1. Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.


Câu hỏi thường gặp

1. Ủy quyền đăng ký kinh doanh có cần số điện thoại, email của người uỷ quyền hay không? Theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 38 nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định: “...Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;“. Như vậy, trường hợp ủy quyền sẽ cần thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ (người có thẩm quyền ký văn bản)

2. Có được ủy quyền ký hồ sơ đăng ký doanh nghiệp? Về vấn đề này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trả lời như sau:
Khoản 3 Điều 13 Luật Doanh nghiệp quy định: “Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người đó ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam thì người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền được ký trực tiếp trong biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 8/1/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 1/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
Nguồn: Chính Phủ

Có được ủy quyền ký hồ sơ đăng ký doanh nghiệp?

Liên hệ để được hỗ trợ