Liên hệ tư vấn 1900.6165

Thay đổi thông tin văn phòng đại diện chưa có mã số thuế

Đối với các văn phòng đại diện ở Việt Nam của các doanh nghiệp có 2 loại: Văn phòng đại diện của công ty Việt Nam và văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài. Hiện nay, các loại văn phòng đại diện này đều phải có mã số thuế.

Trường hợp đối với văn phòng đại diện nước ngoài xem tại: đăng ký mã số thuế cho văn phòng đại diện nước ngoài. Trong bài viết này AZLAW chỉ đề cập tới các văn phòng đại diện của các doanh nghiệp trong nước. Kể từ ngày 01/07/2015 tất cả các văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam đều có mã số thuế 13 số. Một số trường hợp văn phòng đại diện của các đơn vị theo giấy chứng nhận đầu tư (do sở KHĐT cấp) chưa có mã số thuế 13 số thì phải thực hiện cấp mã số thuế 13 số cho văn phòng đại diện và đổi lại giấy phép (do phòng ĐKKD cấp). Vì vậy khi thay đổi thông tin văn phòng đại diện chưa có mã số thuế sẽ phải làm các thủ tục sau:

Cấp mã số thuế 13 số cho văn phòng đại diện

Đối với các trường hợp văn phòng đại diện theo giấy chứng nhận đầu tư sẽ có mã số thuế dạng MSDN-001; MSDN-002… Ví dụ với doanh nghiệp có mã số doanh nghiệp (MST) là 0102030405 và chỉ có một đơn vị trực thuộc là văn phòng đại diện thì mã số thuế của văn phòng đại diện sẽ là 0102030405-001.

Hồ sơ cấp mã số thuế cho văn phòng đại diện hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư

Theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 7 thông tư 95/2016/TT-BTC hồ sơ đăng ký thuế với đơn vị trực thuộc gồm:

Điều 7. Hồ sơ đăng ký thuế
Hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật quản lý thuế, cụ thể như sau:
1. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 2 Thông tư này
b) Đối với đơn vị trực thuộc, hồ sơ đăng ký thuế gồm:
– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này;
– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).

Thủ tục cấp mã số thuế cho văn phòng đại diện hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ nộp tại cục thuế nơi công ty chủ quản đặt trụ sở (do công ty có vốn nước ngoài và đơn vị trực thuộc do cục thuế quản lý)
Thời gian giải quyết hồ sơ: Chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế.

Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện chưa có mã số thuế

Theo quy định tại khoản 2, khoản 4 điều 8 thông tư 20/2015/TT-BKHĐT (Sửa đổi bởi thông tư 02/2019/TT-BKHĐT) việc cấp đổi giấy phép văn phòng đại diện như sau:

Điều 8. Cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương
2. Trường hợp doanh nghiệp đề nghị được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh thay thế cho nội dung đăng ký hoạt động trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do cơ quan đăng ký đầu tư cấp mà không thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do cơ quan đăng ký đầu tư cấp;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
c) Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, tạm ngừng hoạt động, quay trở lại hoạt động trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động, thông báo mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Nghị định số 108/2018/NĐ-CP và Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với trường hợp chi nhánh hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư, ngoài các giấy tờ nêu trên, kèm theo hồ sơ phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh

Như vậy, theo quy định này, việc thay đổi trên giấy chứng nhận văn phòng đại diện có thể làm đồng thời với các loại thay đổi khác.

Thay đổi con dấu cho văn phòng đại diện

Công bố mẫu dấu mới cho văn phòng đại diện

Do văn phòng đại diện khi thay đổi sẽ dùng mã số mới chính là mã số thuế 13 số. Do vậy thông tin con dấu trên văn phòng đại diện bị thay đổi nên sẽ cần đổi lại dấu mới. Hồ sơ thông báo mẫu dấu mới cho văn phòng đại diện gộm:
– Mẫu dấu theo mẫu II-9 theo thông tư 02/2019/TT-BKHĐT
– Hợp đồng cung cấp dịch vụ (và giấy giới thiệu) hoặc văn bản uỷ quyền thực hiện thủ tục
– Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người nộp hồ sơ
Tra cứu mẫu dấu mới của văn phòng đại diện tương tự tra cứu mẫu dấu doanh nghiệp

Tra dẫu cũ của văn phòng đại diện cho cơ quan công an

Sau khi văn phòng đại diện đã được công bố mẫu dấu bước tiếp theo sẽ phải làm trả dấu cho công an (vì các văn phòng đại diện theo luật cũ sẽ dùng dấu của cơ quan công an). Xem thủ tục trả dấu cho cơ quan công an

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165