Thứ Sáu (17/09/2021)

Thay đổi thông tin văn phòng đại diện chưa có mã số thuế

Thay đổi thông tin văn phòng đại diện chưa có mã số thuế thực hiện như thế nào? Các bước thay đổi thông tin VPĐD chưa có mã số thuế

Đối với các văn phòng đại diện ở Việt Nam của các doanh nghiệp có 2 loại: Văn phòng đại diện của công ty Việt Nam và văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài. Hiện nay, các loại văn phòng đại diện này đều phải có mã số thuế. Trong bài viết này AZLAW chỉ đề cập tới các văn phòng đại diện của các doanh nghiệp trong nước chưa có mã số thuế

Cấp mã số thuế 13 số cho văn phòng đại diện

Đối với các trường hợp văn phòng đại diện theo giấy chứng nhận đầu tư sẽ có mã số thuế dạng MSDN-001; MSDN-002… Ví dụ với doanh nghiệp có mã số doanh nghiệp (MST) là 0102030405 và chỉ có một đơn vị trực thuộc là văn phòng đại diện thì mã số thuế của văn phòng đại diện sẽ là 0102030405-001.

Hồ sơ cấp mã số thuế cho văn phòng đại diện hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư

Theo quy định tại thông tư 105/2020/TT-BTC hồ sơ đăng ký thuế với đơn vị trực thuộc gồm:

Điều 7. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
1. Đối với người nộp thuế là tổ chức quy định tại Điểm a, b, c, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư này
a.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:
– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;
– Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
– Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
– Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
– Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
b) Tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc theo quy định tại Điểm c, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập; tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan cấp huyện ra quyết định thành lập và nơi tổ hợp tác đóng trụ sở.

Thủ tục cấp mã số thuế cho văn phòng đại diện hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ nộp tại cục thuế nơi công ty chủ quản đặt trụ sở (do công ty có vốn nước ngoài và đơn vị trực thuộc do cục thuế quản lý). Thời gian giải quyết hồ sơ: Chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế.

Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện chưa có mã số thuế

Theo quy định tại khoản 2, khoản 4 điều 8 thông tư 20/2015/TT-BKHĐT (Sửa đổi bởi thông tư 02/2019/TT-BKHĐT) việc cấp đổi giấy phép văn phòng đại diện như sau:

Điều 8. Cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương
2. Trường hợp doanh nghiệp đề nghị được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh thay thế cho nội dung đăng ký hoạt động trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do cơ quan đăng ký đầu tư cấp mà không thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do cơ quan đăng ký đầu tư cấp;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
c) Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, tạm ngừng hoạt động, quay trở lại hoạt động trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động, thông báo mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Nghị định số 108/2018/NĐ-CP và Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với trường hợp chi nhánh hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư, ngoài các giấy tờ nêu trên, kèm theo hồ sơ phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh

Như vậy, theo quy định này, việc thay đổi trên giấy chứng nhận văn phòng đại diện có thể làm đồng thời với các loại thay đổi khác.

Thay đổi mẫu con dấu (nếu có)

VPĐD thay đổi mẫu con dấu và trả dấu cũ cho công an (vì các văn phòng đại diện theo luật cũ sẽ dùng dấu của cơ quan công an) theo hướng dẫn tại bài viết thủ tục trả dấu cho cơ quan công an

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay