Thứ Hai (05/12/2022)

Thủ tục trả dấu cho cơ quan công an

Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của AZLAW, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "azlaw". (Ví dụ: thành lập công ty azlaw). Tìm kiếm ngay

Hồ sơ, trình tự, thủ tục, biểu mẫu trả dấu cho cơ quan công an theo quy định. Tư vấn pháp luật qua số điện thoại 19006165

Xin hỏi thủ tục trả dấu cho cơ quan công an như thế nào? Trường hợp nào phải trả lại con dấu cho cơ quan công an? Hồ sơ trả lại con dấu cho cơ quan công an gồm những gì?

Trả lời

Phòng PC64 – Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội là một trong các đơn vị quản lý về con dấu của các cơ quan tổ chức sử dụng con dấu theo quy định tại nghị định 99/2016/NĐ-CP. Từ ngày 01/01/2021 theo luật doanh nghiệp 2020 doanh nghiệp tự quản lý con dấu mà không cần đăng ký hoặc thông báo

Xem thêm: Quy định về con dấu doanh nghiệp

Các trường hợp trả lại con dấu cho cơ quan công an

Trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng con dấu hoặc theo quy định sẽ phải trả lại con dấu cho cơ quan công an bao gồm các trường hợp theo quy định tại điều 18 nghị định 99/2016/NĐ-CP:
– Đăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu hoặc cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên;
– Có quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
– Có quyết định thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;
– Con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã bị hủy giá trị sử dụng con dấu;
– Có quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;
– Các cơ quan, tổ chức khác sử dụng con dấu (công ty luật, trường mầm non, công đoàn…) khi không có nhu cầu sử dụng con dấu
– Sử dụng con dấu mà đã hết thời hạn sử dụng con dấu

Hồ sơ trả dấu cho cơ quan công an

Hồ sơ trả lại con dấu cho cơ quan công an bao gồm các tài liệu sau:
Công văn xin trả lại con dấu cho cơ quan công an trình bày rõ lý do cần trả dấu
– Bản sao ĐKKD, giấy phép đầu tư, quyết định thành lập của cơ quan tổ chức
– Bản chính đăng ký mẫu dấu cũ do cơ quan công an cấp
Giấy giới thiệu trả dấu kèm theo giấy tờ cá nhân của người đi trả dấu

Mẫu công văn trả dấu công an

CÔNG TY …
———-
Số: …/2020/CV-DT
(V/v: Nộp lại con dấu)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———-    

Kính gửi: Phòng cảnh sát QLHC về TTXH – Công an thành phố Hà Nội

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY
Mã số doanh nghiệp:
Địa chỉ: …, Phường Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Đại diện theo pháp luật:

           Chúng tôi xin trình bày với Quý cơ quan một việc như sau: CÔNG TY …. thành lập ngày 11/01/2006 đã được Phòng cảnh sát QLHC về TTXH – Công an thành phố Hà Nội cấp con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Hiện tại, công ty đã thất lạc giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Chúng tôi đã thực hiện xong thủ tục thay đổi mẫu con dấu mới tại phòng đăng ký kinh doanh thành phố Hà Nội để đăng tải lên hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia nên doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng con dấu cũ do công an cấp. Vì vậy, bằng văn bản này này công ty chúng tôi xin được nộp lại con dấu đã được cấp cho Quý cơ quan.

Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung văn bản này. Xin cảm ơn!

 Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, đóng dấu)

Trình tự thủ tục trả dấu cho cơ quan công an

Cơ quan thực hiện: Việc trả dấu thực hiện tại cơ quan cấp mẫu dấu thường là PC64 – Phòng CS QLHC về TTXH thuộc công an tỉnh thành phố, một số trường hợp trả dấu tại Bộ Công An (Cơ quan nào cấp đăng ký mẫu dấu thì sẽ trả tại cơ quan đó)

Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ trả dấu theo quy định nộp tại cơ quan công an nơi cấp con dấu
Bước 2: Sau khi nộp hồ sơ người thực hiện trả dấu nhận giấy hẹn của cơ quan công an
Bước 3: Trong vòng 3 ngày làm việc (theo giấy hẹn) mang con dấu đến để cơ quan công an tiến hành thu hồi và hủy con dấu
Kết quả của thủ tục trả dấu: Biên bản về việc hủy/thu hồi con dấu

Kết quả khi trả dấu công an

Mức phạt khi không nộp lại con dấu

Trường hợp không nộp lại con dấu cơ quan, tổ chức có thể bị xử phạt theo quy định tại điều 13 nghị định 144/2021/NĐ-CP

Điều 13. Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
h) Không nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực về việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy phép hoạt động hoặc bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc giao nộp con dấu theo quy định của pháp luật;

Một số thắc mắc về trả dấu với doanh nghiệp

Doanh nghiệp không trả dấu công an có bị phạt?

Đối với các trường hợp chuyển đổi hoặc giải thể nếu không trả dấu có thể bị xử phạt theo quy định trên, các trường hợp khác hiện tại chưa có chế tài xử phạt do vậy doanh nghiệp không trả dấu cũng không vấn đề gì.

Thời hạn bắt buộc trả dấu cho công an

Hiện tại chưa có quy định về thời gian, đơn vị có nghĩa vụ trả lại con dấu khi không còn nhu cầu sử dụng. Tuy nhiên chưa có quy định phạt nên có thể hiểu là việc trả dấu là không bắt buộc.

Địa chỉ trả dấu tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ PC64 tại Hà Nội: Tầng 5, số 44 Phạm Ngọc Thạch, phường Phương Liên, quận Đống Đa, HN
Địa chỉ PC64 tại TP Hồ Chí Minh: 459 Đường Trần Hưng Đạo, phường Cầu Kho, quận 1, TP Hồ Chí Minh

Các trường hợp trả dấu tại Bộ Công An 47 Phạm Văn Đồng

Khác với các doanh nghiệp sử dụng con dấu do Phòng cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội cấp. Một số trường hợp các cơ quan tổ chức sử dụng con dấu khi có nhu cầu trả dấu hoặc đổi lại con dấu sẽ do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an quản lý. Cụ thể theo quy định tại điều 12 nghị định 99/2016/NĐ-CP là các trường hợp sau:
– Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thư ký Quốc hội;
– Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử Quốc gia, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
– Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
– Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương;
– Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
– Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
– Đại sứ quán, Phòng Lãnh sự thuộc Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự quán, Tổng Lãnh sự danh dự, Lãnh sự danh dự, Phái đoàn thường trực, Phái đoàn, Phái đoàn quan sát viên thường trực và cơ quan đại diện khác thực hiện chức năng đại diện của Nhà nước Việt Nam tại tổ chức quốc tế liên Chính phủ hoặc tại vùng lãnh thổ nước ngoài;
– Tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương cấp giấy phép hoạt động;
– Tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.

Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục trả dấu cho công an của AZLAW, nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ tư vấn qua số điện thoại 19006165 để được giải đáp.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay