Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật, Tháng Mười Hai 8

Thanh tra, xử phạt trước khi thay đổi đăng ký kinh doanh?

Xin chào AZLAW, công ty chúng tôi có sự thay đổi các cổ đông do chuyển nhượng, tuy nhiên vì nhiều lý do nội bộ nên công ty chưa làm thủ tục thông báo cổ đông cho phòng đăng ký kinh doanh. Khi công ty làm thủ tục thông báo thì nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ như sau:

Căn cứ khoản 2 điều 32 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định: “Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi. Doanh nghiệp đăng ký thay đổi quá thời hạn theo quy định nêu trên, do vậy đề nghị doanh nghiệp liên hệ với Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tu thành phố Hà Nội để thực hiện xử phạt theo quy định tại Nghị định số 50/0216/NĐ-CP ngày 01 tháng 06 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Xin hỏi, việc yêu cầu như vậy có đúng không? Công ty chúng tôi thừa nhận việc chậm thông báo là sai, nhưng liệu rằng chúng tôi có bắt buộc phải tiến hành thanh tra, xử phạt trước khi làm thủ tục thay đổi hay không?

Trả lời

Chào bạn! Đối với thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập là một trong các nội dung của đăng ký doanh nghiệp do vậy theo quy định của khoản 2 điều 32 luật doanh nghiệp 2014 như sau:

Điều 32. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi về một trong những nội dung sau đây:
a) Thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
b) Thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;
c) Thay đổi những nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

Như vậy, việc bên bạn vi phạm là chính xác, tuy nhiên theo quy định về thay đổi thông tin cổ đông sáng lập được quy định tại khoản 3 điều 51 nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 51. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần
3. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông báo phải có:
a) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;
b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;
c) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Đối với trường hợp trên bên bạn chỉ cần nộp các hồ sơ theo quy định và giấy tờ ủy quyền theo quy định tại điều 11 nghị định 78/2015/NĐ-CP chính phủ. Lưu ý tại điều 9 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 9. Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Như vậy, theo quy định này phòng đăng ký kinh doanh không được yêu cầu thêm các tài liệu giấy tờ khác mà không có trong hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định. Mặt khác điều 4 nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật, chữ ký của những người đại diện theo pháp luật trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý như nhau.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.

Do vậy, việc yêu cầu làm việc với thanh tra, xử phạt về đăng ký kinh doanh là có cơ sở, tuy nhiên đây không phải là điều kiện bắt buộc trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nên bên bạn không nhất thiết phải cung cấp quyết định phạt hay biên lai nộp phạt cho phòng đăng ký kinh doanh. Xem lại yêu cầu thì phòng đăng ký kinh doanh chỉ yêu cầu bên bạn làm việc với thanh tra để xử phạt chứ không yêu cầu cung cấp các tài liệu khi làm việc với thanh tra, vì vậy nếu khi nộp lại hồ sơ mà bị ra yêu cầu thì bạn có thể làm giải trình theo các căn cứ trên.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165