Liên hệ tư vấn 1900.6165

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn của công ty

Trong công ty TNHH khi các thành viên hoàn thành việc góp vốn công ty có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho các thành viên theo quy định tại điều 48 luật doanh nghiệp 2014

Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.
4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.
5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Vốn điều lệ của công ty;
c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

Nội dung chính của giấy chứng nhận góp vốn theo khoản 5 Điều 48, Luật doanh nghiệp năm 2014 có quy định nội dung giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung sau:
– Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
– Vốn điều lệ của công ty;
– Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
– Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
– Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Với các yêu cầu về nội dung giấy chứng nhận phần vốn góp như trên, AZLAW đã xây dựng mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp như sau, quý doanh nghiệp có thể tham khảo:

CÔNG TY TNHH ……
————————-
Số: ……/GCN-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————-
……………., ngày…tháng…năm 20..

GIẤY CHỨNG NHẬN PHẦN VỐN GÓP

CÔNG TY TNHH
Mã số doanh nghiệp:
Địa chỉ trụ sở chính:
Vốn điều lệ: 1.200.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Một tỷ hai trăm triệu đồng Việt Nam)

CHỨNG NHẬN

Ông:
CMND/CCCD/Hộ chiếu số:
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
Phần vốn góp: 660.000.000 VNĐ chiếm 55% vốn điều lệ
Giá trị vốn góp: 660.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Sáu trăm sáu mươi triệu đồng)
Góp vốn bằng: tiền mặt
Ngày góp: …../…../20…

 ……, ngày….tháng….năm 20..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

Khác với công ty cổ phần không thể hiện thông tin cổ đông sáng lập trên đăng ký kinh donah, đối với công ty tnhh hai thành viên trở lên có thể hiện thông tin thành viên trên đăng ký kinh doanh và có xác nhận của Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Giấy chứng nhận phần vốn góp của công ty có tác dụng ghi nhận việc góp vốn và do công ty lập lên để trao cho các thành viên công ty (trên giấy chứng nhận phần vốn góp phải có tên và chữ ký của đại diện theo pháp luật của công ty)

Xem thêm: Hướng dẫn lập sổ cổ đông với công ty cổ phần

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165