Thứ Năm (10/09/2026)
Shadow

Xác nhận không nợ thuế (hoàn thành nghĩa vụ thuế)

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận mức thuế, nghĩa vụ của thuế. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế

Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế

Theo quy định tại điều 17 Luật quản lý thuế 2025 các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế gồm:
1. Cá nhân xuất cảnh: Áp dụng với người Việt Nam, nước ngoài trước khi xuất cảnh hoặc theo nhu cầu cụ thể
2. Giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động: Áp dụng với doanh nghiệp
3. Tổ chức lại doanh nghiệp: Áp dụng với doanh nghiệp
4. Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Áp dụng cho người được thừa kế thực hiện trong phần tài sản của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết để lại hoặc phần tài sản người thừa kế được chia tại thời điểm nhận thừa kế. Trong trường hợp không có người thừa kế hoặc tất cả những người thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

Sau khi nộp đầy đủ các khoản thuế theo yêu cầu, người nộp thuế có quyền làm đơn đề nghị cơ quan thuế xác nhận về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định

Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
1. Người nộp thuế có các quyền sau:
i) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
1. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế:
đ) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế và xử lý tra soát, điều chỉnh thông tin theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Xác nhận hoàn thành giao dịch trong trường hợp người nộp thuế hoàn thành giao dịch theo phương thức điện tử;
e) Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (bao gồm số tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa), thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế;

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục tra soát, điều chỉnh thông tin, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo yêu cầu của người nộp thuế.

Xem thêm: Xác nhận không nợ thuế hải quan

Thủ tục xác nhận không nợ thuế (hoàn thành nghĩa vụ thuế)

Tại điều 44 thông tư 89/2026/TT-BTC quy định

Điều 44. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
1. Tiếp nhận, xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước:
a) Người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm c khoản này.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay và bên Việt Nam đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu nước ngoài: nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay gửi Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam để thực hiện xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà thầu nước ngoài.
Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thuế thay, nộp thuế thay gửi Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với nghĩa vụ nộp thuế đã khấu trừ, khai thuế thay, nộp thuế thay đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế để xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
b) Xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế:
b.1) Rà soát dữ liệu, thông tin thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế.
Căn cứ dữ liệu quản lý thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, cơ quan thuế thực hiện rà soát dữ liệu nghĩa vụ nộp thuế của cơ quan thuế bao gồm:
b.1.1) Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế: số tiền thuế còn phải nộp, số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước;
b.1.2) Các vi phạm hành chính thuế của người nộp thuế (nếu có).
b.2) Trường hợp thông tin đề nghị của người nộp thuế khớp đúng với thông tin trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế thì cơ quan thuế thực hiện gửi Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/TB-XNNV Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế theo quy định tại điểm b.4 khoản này;
b.3) Trường hợp thông tin đề nghị của người nộp thuế và thông tin trên Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa đầy đủ hoặc có chênh lệch, cơ quan thuế gửi Thông báo không xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/TB-XNNV Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do không xác nhận cho người nộp thuế biết;
b.4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/TB-XNNV Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để xác nhận hoặc không xác nhận cho người nộp thuế;
c) Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước:
c.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
c.1.1) Tiếp nhận, xử lý Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
c.1.2) Chủ trì tiếp nhận, xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước đối với các khoản thu do nhiều cơ quan thuế quản lý (bao gồm cả khoản thu do cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ);
c.1.3) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam chỉ thực hiện xác nhận cho nhà thầu nước ngoài khi bên Việt Nam đã thực hiện khấu trừ và nộp thay đầy đủ tiền thuế của kỳ tính thuế đề nghị xác nhận vào ngân sách nhà nước cho nhà thầu nước ngoài theo quy định;
c.1.4) Trường hợp xác nhận cho cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không trực tiếp kê khai, nộp thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp chỉ thực hiện xác nhận khi tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đã thực hiện khấu trừ và nộp thay đầy đủ tiền thuế của kỳ tính thuế đề nghị xác nhận vào ngân sách nhà nước theo quy định.
c.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:
c.2.1) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế đối với các khoản thu do cơ quan thuế quản lý thu;
c.2.2) Phối hợp, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của khoản thu do cơ quan thuế quản lý trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
c.3) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư này:
c.3.1) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế đối với các khoản thu phân bổ do cơ quan thuế quản lý thu;
c.3.2) Phối hợp, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của khoản thu do cơ quan thuế quản lý trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
2. Xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài:
Trường hợp một đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế và pháp luật thuế Việt Nam muốn xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam để được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại nước cư trú cần thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đăng ký nộp thuế để làm thủ tục xác nhận, hồ sơ bao gồm:
a.1) Văn bản đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế theo mẫu số 03/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế và số thuế phát sinh từ giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thuế;
a.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
a.3) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm a khoản này, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị mẫu số 03/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đối tượng đăng k‎ý thuế có trách nhiệm cấp giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam theo mẫu số 04/HTQT hoặc mẫu số 05/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu số 04/HTQT được sử dụng để xác nhận đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp; mẫu số 05/HTQT được sử dụng để xác nhận đối với thuế thu nhập tiền lãi cổ phần, lãi tiền cho vay, tiền bản quyền hoặc phí dịch vụ kỹ thuật.
b) Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được hưởng ưu đãi thuế và được coi như số thuế đã nộp tại Việt Nam để được khấu trừ số thuế tại nước nơi cư trú gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục xác nhận, hồ sơ bao gồm:
b.1) Văn bản đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế theo mẫu số 03/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế, số thuế phát sinh và các ưu đãi thuế đối với giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thuế;
b.2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
b.3) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm b khoản này, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị mẫu số 03/HTQT.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được ưu đãi thuế dành cho đối tượng đề nghị.
3. Xác nhận đối tượng cư trú thuế của Việt Nam:
a) Tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thuế thực hiện thủ tục như sau:
a.1) Đối với các đối tượng đang là người nộp thuế, nộp Văn bản đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đăng ký thuế.
a.2) Đối với các đối tượng không phải là đối tượng khai, nộp thuế:
a.2.1) Văn bản đề nghị theo hướng dẫn tại điểm a.1 khoản 3 Điều này;
a.2.2) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương về nơi thường trú hoặc nơi đăng ký hộ khẩu đối với cá nhân hoặc đăng ký thành lập đối với các tổ chức;
a.2.3) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Trường hợp không có xác nhận này, đối tượng nộp đơn tự khai trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật;
a.2.4) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp căn cứ vào quy định tại Điều 4 của Hiệp định thuế liên quan đến định nghĩa đối tượng cư trú để xét và cấp giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho đối tượng đề nghị.
Trường hợp để áp dụng Hiệp định thuế tại nước hoặc vùng lãnh thổ đối tác Hiệp định thuế với Việt Nam (sau đây gọi là đối tác Hiệp định thuế), cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế yêu cầu đối tượng cư trú Việt Nam cung cấp giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế Việt Nam phát hành theo mẫu của cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế đó: trường hợp mẫu Giấy chứng nhận cư trú này có các chỉ tiêu và thông tin tương tự như Giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có thêm các chỉ tiêu và thông tin thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế (thông tin về quốc tịch, ngành nghề kinh doanh của đối tượng) thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xem xét xác nhận vào mẫu Giấy chứng nhận cư trú này.

Xác nhận không nợ thuế online

Hiện tại, có thể lập giấy đề nghị xác nhận thuế tại trang thuedientu.gdt.gov.vn như hình sau:

Xác nhận không nợ thuế
Xác nhận không nợ thuế

Tuy nhiên, việc xác nhận online chỉ có thể xác nhận số thuế đã nộp, không xác nhận việc doanh nghiệp không nợ thuế. Vì vậy, trường hợp có nhu cầu xác nhận việc không nợ thuế khách hàng có thể liên hệ AZLAW để được hỗ trợ.

Kết quả xác nhận tiền nợ thuế

Liên hệ để được hỗ trợ