Thứ Tư (17/04/2024)

Thủ tục xác nhận người gốc Việt Nam

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ AZLAW để được cùng nhau hỏi đáp và hỗ trợ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây hoặc Zalo tại đây

Xác nhận người gốc Việt Nam như thế nào? Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận người gốc Việt Nam cụ thể sẽ được AZLAW hướng dẫn trong bài viết sau đây.

Người gốc Việt là gì?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được định nghĩa như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Nguyên tắc huyết thống: Nguyên tắc này quy định trẻ em sinh ra có cha mẹ, có cha hoặc mẹ là công dân nước nào thì được công nhận có quốc tịch nước đó. Trường hợp có xung đột về quốc tịch do cha và mẹ là công dân hai nước khác nhau thì pháp luật quy định lựa chọn quốc tịch cho con.

Nguyên tắc huyết thống được luật hóa tại điều 15 16 luật quốc tịch 2008 như sau:

Điều 15. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam
Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.

Ví dụ: Trẻ em có cha, mẹ là người Việt Nam được sinh ra trên đất Mỹ thì có thể lựa chọn quốc tịch Việt Nam hoặc Mỹ. Trường hợp lựa chon quốc tịch Mỹ thì có thể xác nhận gốc Việt Nam

Như vậy, có thể hiểu người gốc Việt Nam được hiểu là người sinh ra ở nước ngoài, mang quốc tịch của nước ngoài nhưng có bố đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc cả bố mẹ đẻ hoặc ông bà, tổ tiên đều là người Việt Nam.

Giấy xác nhận gốc Việt Nam để làm gì?

Mục đích xin xác nhận gốc Việt Nam có tác dụng hưởng một số quyền lợi đối với người gốc Việt. Cần lưu ý người gốc Việt Nam mang quốc tịch nước ngoài khác với người mang quốc tịch Việt Nam. Theo đó, các hoạt động đầu tư, kinh doanh vẫn được xác định là người nước ngoài. Tuy nhiên, một số trường hợp sẽ có lợi như việc sở hữu nhà ở tại Việt Nam (điều 5 nghị định 99/2015/NĐ-CP)…

Xin xác nhận là người gốc Việt Nam

Việc xác nhận người gốc Việt Nam theo quy định tại điều 33 nghị định 16/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 33. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
1. Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam lập 1 bộ hồ sơ, gồm Tờ khai theo mẫu quy định, kèm 2 ảnh 4×6 chụp chưa quá 6 tháng và bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Giấy tờ được cấp trước đây để chứng minh người đó đã từng có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ để chứng minh khi sinh ra người đó có cha mẹ hoặc ông bà nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam.
Trường hợp không có bất kỳ giấy tờ nào nêu trên thì tùy từng hoàn cảnh cụ thể, có thể nộp bản sao giấy tờ về nhân thân, quốc tịch, hộ tịch do chế độ cũ ở miền Nam cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975; giấy tờ do chính quyền cũ ở Hà Nội cấp từ năm 1911 đến năm 1956; giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước ngoài nơi người đó đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam; giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan thụ lý hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra thông tin trong hồ sơ với giấy tờ do người yêu cầu xuất trình và đối chiếu với cơ sở dữ liệu, tài liệu liên quan đến quốc tịch. Nếu thấy có đủ cơ sở để xác định người đó có nguồn gốc Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; người đứng đầu cơ quan ký và cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo mẫu quy định cho người yêu cầu.
Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết.

Hồ sơ xin xác nhận là người gốc Việt Nam bao gồm:
– Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam (Mẫu TP/QT-2020-TKXNNGVN thông tư 02/2020/TT-BTP)
– 02 ảnh 4×6 chụp chưa quá 06 tháng.
– Bản sao giấy tờ về nhân thân
– Bản sao tài liệu xác nhận về việc đã từng có quốc tịch Việt Nam

Cơ quan giải quyết: Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện, nơi người đó cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ hoặc Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài thuộc Bộ Ngoại giao

Lệ phí: 100.000 đồng/trường hợp (Thông tư 281/2016/TT-BTC). Tuy nhiên, theo hướng dẫn tại Cổng Dịch vụ Công Quốc gia, mức phí xác nhận là người gốc Việt Nam sẽ có 03 mức như sau:
20 USD: trong trường hợp nộp hồ sơ tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán.
100.000 đồng: trong trường hợp nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp hoặc Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam.
Miễn phí với trường hợp: Người di cư từ Lào được phép cư trú xin xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Kiều bào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam, có hoàn cảnh kinh tế khó khan, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Mẫu tờ khai xác nhận là người gốc Việt Nam

Mẫu TP/QT-2020-TKXNNGVN

 Ảnh 4 x 6
(chụp không quá 6 tháng)  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………, ngày …….tháng…….năm……….

TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM

Kính gửi (1): ……………………………………….

Họ, chữ đệm, tên (2): ……………………………………………..Giới tính:…………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………..
Nơi sinh (3): ….………………………………………………………………………….
Nơi  đăng ký khai sinh (4): ….………………….…………………………………                             
Nơi cư trú:……………………………………………………..……………………….
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (5): …/……/……
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (5):……………………………………
Quốc tịch (6):………..…………………………………………….
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế (7):……………………..…….số:………………..
do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm…………
Giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch Việt Nam được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc có cha hoặc mẹ, ông nội hoặc bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống; hoặc các giấy tờ khác kèm theo:
1,……………………………………………………………………….…………
2,…………………………………………………………………………………
3,…………………………………………………………………………………
4,…………………………………………………………………………………
5,…………………………………………………………………………………
Đề nghị ……………………….……(1) cấp cho tôi Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.

Người khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)      

Chú thích:
(1) Ghi tên cơ quan thụ lý hồ sơ.
(2) Ghi bằng chữ in hoa có dấu theo (Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).
(3) Ghi địa danh 03 cấp hành chính hoặc tên cơ sở y tế (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Trạm y tế xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo 03 cấp hành chính (nếu ĐKKS tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu ĐKKS tại cơ quan có thẩm quuyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(5) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh của lần xuất cảnh gần nhất.
 (6) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm quốc tế hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.
 (7) Ghi rõ tên của giấy tờ. Ví dụ: Hộ chiếu

Câu hỏi thường gặp

Có thể ủy quyền nộp hồ sơ xác nhận gốc Việt Nam không?

Về mặt quy định không có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này. Tuy nhiên, trên thực tế thường các cơ quan thực hiện không cho phép ủy quyền thực hiện thủ tục. Do vậy, khách hàng phải có mặt trực tiếp để nộp hồ sơ và nhận kết quả.

Liên hệ để được hỗ trợ

Bài viết liên quan