Đăng ký hoạt động cơ sở in
Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây
Đăng ký hoạt động cơ sở in như thế nào? Thủ tục lập tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in theo quy định. Tư vấn các hoạt động của cơ sở in
Cơ sở in là một trong các khái niệm khi tiến hành hoạt động ngành in ấn. Về cơ bản tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in cũng là một trong các loại giấy phép in ấn nhưng về tính chất cũng như mức độ không bằng giấy phép hoạt động ngành in.
Điều kiện hoạt động của cơ sở in
Với cơ sở in hoạt động chế bản, in, gia công các sản phẩm theo quy định tại điểm b, d, e, g, h khoản 4 điều 2 nghị định 60/2014/NĐ-CĐ (sửa đổi bởi nghị định 25/2018/NĐ-CP, nghị định 72/2022/NĐ-CP) thì phải tiến hành đăng ký hoạt động cơ sở in
Điều 2. Giải thích từ ngữ
4. Sản phẩm in là sản phẩm được tạo ra bằng công nghệ, thiết bị ngành in trên các loại vật liệu khác nhau, bao gồm:
a) Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí;
b) Mẫu, biểu mẫu giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành;
c) Tem chống giả;
d) Hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền);
e) Bao bì, nhãn hàng hóa;
g) Mẫu, biểu mẫu, giấy tờ, sách, sổ, tài liệu hướng dẫn sử dụng, giới thiệu, quảng cáo thiết bị, công cụ sản xuất, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; áp-phích, tờ rời, tờ gấp không phải là xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản.
h) Các sản phẩm in khác.
Xem thêm: Thủ tục cấp giấy phép hoạt động ngành in
Điều kiện hoạt động cơ sở in
– Có thiết bị phù hợp để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in theo nhu cầu, khả năng hoạt động của cơ sở in và đúng với nội dung đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in hoặc tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in quy định tại Điều 12 và Điều 14 Nghị định này;
– Có mặt bằng hợp pháp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in.
– Có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam và có người đứng đầu là công dân Việt Nam, thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
So sánh giấy phép ngành in và đăng ký cơ sở in
– Giấy phép hoạt động ngành in là loại giấy phép con về in ấn. Các trường hợp in ấn báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí; Mẫu, biểu mẫu giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành; Tem chống giả; Hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền); Xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật về xuất bản đều phải xin cấp phép hoạt động ngành in trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh.
– Tờ khai cơ sở in: chỉ áp dụng cho các đơn vị in ấn các loại sản phẩm đã nêu ở trên
Hồ sơ đăng ký hoạt động cơ sở in
Hồ sơ đăng ký hoạt động cơ sở in theo điều 14 nghị định 60/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi nghị định 25/2018/NĐ-CP và nghị định 72/2022/NĐ-CP) như sau:
– Tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in (Mẫu số 08 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP)
– Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc quyết định thành lập (đăng ký kinh doanh phải có ngành nghề về in ấn)
– Tài liệu chứng minh trụ sở thuê hoặc thuộc sở hữu của đơn vị
Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã được xác nhận, cơ sở in phải gửi Tờ khai đăng ký thay đổi thông tin theo mẫu quy định đến cơ quan quản lý về hoạt động in để cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.

Cơ quan giải quyết
– Các cơ sở trực thuộc trung ương nộp hồ sơ tại Cục Xuất Bản In Phát hành
– Các cơ sở thuộc địa phương nộp tại Sở Văn hóa và Thể thao (Hoặc UBND cấp xã nếu có ủy quyền)
Dịch vụ đăng ký tờ khai hoạt động cơ sở in: Trong trường hợp khách hàng cảm thấy khó khăn khi đăng ký hoạt động cơ sở in có thể liên hệ để AZLAW hỗ trợ khách hàng thực hiện dịch vụ này. Khách hàng có thể liên hệ 0966899263 để được hỗ trợ giải quyết.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở in khác gì với giấy phép hoạt động in? Việc xác định cơ sở in hay giấy phép hoạt động in theo sản phẩm in mà cơ sơ cung cấp. Trong đó, cơ sở in tiến hành in ấn các sản phẩm thuộc đối tượng khác với giấy phép hoạt động in.
2. Có mấy loại giấy phép hoạt động in? Hiện tại có 3 loại giấy phép hoạt động in là cơ sở in, giấy phép hoạt động in, giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.
Theo hướng dẫn tại quyết định 1198/QĐ-BVHTTDL ngày 22/05/2026 và nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP việc đăng ký thực hiện như sau:
D. LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xác nhận đăng ký hoạt động in và các trường hợp thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in quy định tại Điều 14 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP, Nghị định số 72/2022/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP; Mục VII, Mục VIII của Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP
I. Trước khi hoạt động, cơ sở thực hiện chế bản, in, gia công sau in sản phẩm in thuộc phạm vi quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP (không bao gồm hoạt động chế bản, in, gia công sau in đối với sản phẩm in bao bì không chứa nhãn hàng hóa) phải thực hiện đăng ký hoạt động in với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in để được cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in với cơ quan có thẩm quyền quy định như sau:
1. Việc cấp xác nhận đăng ký hoạt động in (cho cơ sở in trên địa bàn là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thuộc Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, hợp tác xã và chi nhánh, địa điểm kinh doanh của các loại hình này) thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Việc cấp xác nhận đăng ký hoạt động in (cho cơ sở in trên địa bàn là hộ kinh doanh) thuộc thẩm quyền của Phòng chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
II. Hồ sơ, thủ tục đăng ký hoạt động in
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động in gồm: tờ khai đăng ký hoạt động in theo mẫu quy định; sơ yếu lý lịch của người đại diện pháp luật/người đứng đầu cơ sở in (áp dụng đối với đăng ký hoạt động in sản phẩm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP và điểm c Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP) theo Mẫu số 08 và Mẫu số 09 tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP.
2. Cơ sở in nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động in trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tới cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản D.I tiểu mục 1.2 Mục này. Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in điện tử có giá trị pháp lý như giấy xác nhận đăng ký hoạt động in bản giấy.
III. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã được xác nhận, cơ sở in phải gửi hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in theo Mẫu số 09 và Mẫu số 11 tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp qua Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản D.I tiểu mục 1.2 Mục này để cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.
IV. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động in, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản D.I tiểu mục 1.2 Mục này có trách nhiệm cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in theo Mẫu số 10 tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động in; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ đăng ký hoạt động in, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in không đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản D.I tiểu mục 1.2 Mục này phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở in và nêu rõ lý do.
