Điều kiện quảng cáo mỹ phẩm
Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây
Quy định mới nhất về quảng cáo mỹ phẩm từ ngày 15/02/2026 thực hiện như thế nào?
Nội dung bài viết
Quy định về quảng cáo mỹ phẩm trước đây được quy định tại thông tư 06/2011/TT-BYT. Tuy nhiên, sau khi thông tư 09/2015/TT-BYT có hiệu lực (16/07/2015). Các quy định về quảng cáo mỹ phẩm theo quy định tại thông tư 06/2011/TT-BYT bị bãi bỏ và áp dụng các quy định tại thông tư 09/2015/TT-BYT
Nội dung quảng cáo mỹ phẩm
Nội dung quảng cáo mỹ phẩm theo quy định tại điều 4 nghị định 342/2025/NĐ-CP như sau:
Điều 4. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo mỹ phẩm
1. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng của mỹ phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm; các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế. Trường hợp tên mỹ phẩm đã bao gồm các thông tin về tính năng, công dụng thì không phải thể hiện nội dung này trong sản phẩm quảng cáo.
2. Quảng cáo mỹ phẩm không được gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với bản chất sản phẩm mỹ phẩm, phân loại sản phẩm và tính năng, công dụng đã được công bố theo quy định của pháp luật.
3. Quảng cáo mỹ phẩm trên báo nói, báo hình phải đọc rõ ràng nội dung tên, tính năng, công dụng của mỹ phẩm, các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế. Quảng cáo trên báo hình có thời lượng dưới 30 giây thì không phải đọc cảnh báo nhưng phải thể hiện bằng chữ và bảo đảm cung cấp thông tin đầy đủ đến người tiếp nhận.
4. Khi quảng cáo mỹ phẩm không sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế khác.
Xem thêm: Công bố mỹ phẩm nhập khẩu

Điều kiện quảng cáo mỹ phẩm
Theo quy định tại điểm b khoản 4 điều 2 Luật quảng cáo 2012 (sửa đổi bởi luật quảng cáo 2025) quy định về điều kiện quảng cáo với mỹ phẩm như sau:
Điều 20. Điều kiện quảng cáo
4. Khi quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải có văn bản hoặc thông tin chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó được phép lưu hành hoặc thực hiện tại Việt Nam còn hiệu lực theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt không thuộc danh mục phải cấp phép và bảo đảm các điều kiện sau đây:
b) Quảng cáo mỹ phẩm phải có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của pháp luật;
Thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm thông tư 09/2015/TT-BYT cũng đã được bãi bỏ bởi thông tư 03/2026/TT-BYT. Ngoài ra, tại dự thảo nghị định về quản lý mỹ phẩm quy định như sau:
Điều 27. Quy định về quảng cáo sản phẩm mỹ phẩm
1. Việc quảng cáo sản phẩm mỹ phẩm phải thực hiện theo các quy định của Luật Quảng cáo và các quy định của pháp luật có liên quan. Nội dung quảng cáo sản phẩm mỹ phẩm phải phù hợp với bản chất vốn có của sản phẩm mỹ phẩm, thông tin sản phẩm mỹ phẩm đã được công bố, tài liệu chứng minh an toàn hiệu quả của sản phẩm mỹ phẩm và tuân thủ theo hướng dẫn về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm của các hiệp hội quốc tế (nếu có).
2. Cơ sở kinh doanh mỹ phẩm chỉ được quảng cáo sản phẩm mỹ phẩm đã được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cổng Thông tin một cửa quốc gia và chịu trách nhiệm về nội dung quảng cáo.
Trước đó tại quyết định 1661/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 quy định
1. Thủ tục hành chính 1: Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm (mã thủ tục hành chính: 1.002483)
a) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa:
Bãi bỏ thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm.
Lý do: Việc xác nhận nội dung quảng cáo chỉ đơn thuần là xem xét tính phù hợp giữa nội dung mà doanh nghiệp dự kiến quảng cáo với các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký mỹ phẩm mà không bảo đảm được việc thực hiện quảng cáo có tuân thủ đúng các thông tin theo hồ sơ đăng ký hay không. Do vậy, đề xuất bỏ thủ tục này và thay bằng quy định doanh nghiệp có sản phẩm phải chịu trách nhiệm về nội dung quảng cáo, trường hợp vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm, thu hồi đăng ký sản phẩm và không tiếp nhận hồ sơ đăng ký lại đối với sản phẩm mỹ phẩm đó trong thời gian 24 tháng kể từ ngày có quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
b) Kiến nghị thực thi:
– Sửa đổi Nghị định số 181/2013/NĐ-CP và Thông tư số 09/2015/TT-BYT.
– Lộ trình thực hiện: 2022 – 2025.
Mức phạt khi không có xác nhận nội dung quảng cáo
Trường hợp quảng cáo trước khi có xác nhận nội dung quảng cáo được quy định tại điều 49, 51 nghị định 38/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi nghị định 129/2021/NĐ-CP)
Điều 49. Vi phạm các quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung trước khi thực hiện quảng cáo theo quy định.
Điều 51. Vi phạm các quy định về quảng cáo mỹ phẩm
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Quảng cáo mỹ phẩm có nội dung không phù hợp với một trong các tài liệu theo quy định;
Các lưu ý khi quảng cáo mỹ phẩm?
– Nội dung quảng cáo phù hợp với các giấy tờ gửi kèm và không được gây nhầm lãn sản phẩm là thuốc
– Đơn vị xin xác nhận lưu ý về việc báo cáo hoạt động kinh doanh mỹ phẩm (nếu không nộp báo cáo có thể bị hủy hồ sơ nội dung quảng cáo)
