Thứ Tư (26/08/2026)
Shadow

Điều kiện để tác phẩm do AI hỗ trợ tạo ra được bảo hộ quyền tác giả?

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Tác phẩm do AI tạo ra (hỗ trợ tạo ra) có được đăng ký bản quyền hay không? Trường hợp nào tác phẩm do AI tạo ra được bảo hộ quyền tác giả?

Theo quy định tại điều 5a nghị định 17/2023/NĐ-CP (sửa đổi bởi nghị định 134/2026/NĐ-CP) quy định về điều kiện bảo hộ như sau:

Điều 5a. Việc phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng trong trường hợp con người có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo, định hình hoặc thực hiện chỉ phát sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Con người đóng góp đáng kể và mang tính quyết định vào việc sáng tạo tác phẩm, định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm: Cung cấp dữ liệu đầu vào, tham số kỹ thuật mang tính nguyên gốc của mình hoặc xây dựng tài liệu thiết kế đối với chương trình máy tính; thiết lập các câu lệnh để điều khiển hệ thống trí tuệ nhân tạo; đánh giá, lựa chọn, chỉnh sửa, can thiệp hoặc diễn giải kết quả do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra; lựa chọn, sắp xếp, tổ chức nội dung, hình thức thể hiện đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan; đưa ra các quyết định thể hiện ý đồ nghệ thuật, thẩm mỹ hoặc kỹ năng chuyên môn; quyết định kết quả cuối cùng, bảo đảm kết quả phản ánh đúng ý tưởng của mình thay vì sự sắp đặt ngẫu nhiên hoặc tự động của thuật toán;
b) Con người chịu trách nhiệm về nội dung và tính hợp pháp của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan do mình tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Không gây phương hại đến quyền tác giả, quyền liên quan đối với các đối tượng được sử dụng làm dữ liệu đầu vào cho hệ thống trí tuệ nhân tạo.
2. Đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan tương ứng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Người sáng tạo tác phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều này được xác định là tác giả của tác phẩm được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.
4. Quyền liên quan của người biểu diễn theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ phát sinh đối với cá nhân trực tiếp thực hiện cuộc biểu diễn bằng hành vi nghệ thuật của mình.
5. Chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Chương III của Luật Sở hữu trí tuệ.
6. Việc gắn nhãn hiển thị, đánh dấu kỹ thuật đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.
7. Khi có yêu cầu bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo, người sáng tạo, định hình hoặc thực hiện đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan phải chứng minh về việc sáng tạo, định hình hoặc thực hiện của mình và phải kê khai trung thực việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
8. Tài liệu chứng minh quy định tại khoản 7 Điều này có thể bao gồm:
a) Dữ liệu đầu vào, tham số kỹ thuật hoặc tài liệu thiết kế đối với chương trình máy tính, bản thảo, các bản trung gian, chỉnh sửa trong quá trình sáng tạo;
b) Lịch sử câu lệnh, dữ liệu tương tác, tham số kỹ thuật;
c) Tài liệu mô tả quá trình sáng tạo hoặc các tài liệu hợp pháp khác thể hiện sự đóng góp trí tuệ và sự kiểm soát của con người.
9. Trường hợp sản phẩm hoàn toàn do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì không làm phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ.

Ngoài ra, nghị định còn bổ sung điều 37a, 37b, 37c như sau:

Điều 37a. Điều kiện sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ
1. Văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan được sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ phải thỏa mãn:
a) Được công bố hợp pháp phù hợp với quy định tại khoản 8 Điều 3 của Nghị định này;
b) Được tiếp cận thông qua hành vi hợp pháp và từ nguồn hợp pháp;
c) Không hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ bảo vệ quyền mà chủ sở hữu quyền thực hiện để bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan của mình.
2. Việc sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Việc sử dụng chỉ nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo và không nhằm mục đích thương mại;
b) Việc sử dụng không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan;
c) Kết quả đầu ra của hệ thống trí tuệ nhân tạo không thay thế thị trường tiêu thụ hoặc khai thác bình thường đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan, không tạo ra việc cạnh tranh không lành mạnh đối với việc khai thác, sử dụng đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan.
Điều 37b. Quyền bảo lưu của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
1. Tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền bảo lưu quyền tác giả, quyền liên quan của mình, không cho phép văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan của mình được sử dụng để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Việc bảo lưu theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được thực hiện theo các hình thức sau:
a) Thể hiện trong siêu dữ liệu, các biện pháp công nghệ bảo vệ quyền hoặc thông tin quản lý quyền mà máy đọc được, gắn với bản gốc, bản sao đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan dưới dạng điện tử và được công bố công khai, rõ ràng, bảo đảm tổ chức, cá nhân sử dụng có khả năng nhận biết, tiếp cận được;
b) Công bố công khai trên trang thông tin điện tử của các tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan được ủy quyền.
3. Quyền bảo lưu quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng trong trường hợp việc sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 37a của Nghị định này.
Điều 37c. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 37a của Nghị định này có trách nhiệm:
a) Lưu giữ hồ sơ kỹ thuật, dữ liệu huấn luyện, dữ liệu sử dụng theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo và sẵn sàng cung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ xác minh, giải quyết tranh chấp, xử lý hành vi vi phạm pháp luật có liên quan;
b) Tôn trọng quyền bảo lưu của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan quy định tại Điều 37b của Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan để huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm dữ liệu huấn luyện đã được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 37a của Nghị định này, khi khai thác thương mại phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện nghĩa vụ trả tiền bản quyền kể từ khi sử dụng theo quy định của pháp luật.

Liên hệ để được hỗ trợ