Liên hệ tư vấn 1900.6165

Xin cấp giấy phép lao động (work permit)

Giấy phép lao động là điều bắt buộc đối với lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam. Như vậy, điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép lao động như thế nào ?

Điều kiện cấp giấy phép lao động

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động trừ trường hợp thuộc diện không phải xin giấy phép lao động, những trường hợp này sẽ phải thực hiện thủ tục xin xác nhận không phải xin cấp giấy phép lao động. Khi xin cấp giấy phép lao động người lao động nước ngoài sẽ phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 9, Nghị định 11/2016/NĐ-CP  bao gồm các điều kiện sau:
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

Thủ tục xin cấp giấy phép lao động

Bước 1: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tới cơ quan có thẩm quyền.
Xem thêm: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền
Về việc nộp hồ sơ người được ủy quyền nộp hồ sơ có thể thực hiện nộp hồ sơ theo 02 cách sau:
– Nộp Hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lao động
– Nộp hồ sơ online qua trang thông tin điện tử: dvc.vieclamvietnam.gov.vn
Thời gian cấp giấy phép lao động: 05 ngày làm việc
Lệ phí cấp giấy phép lao động: 400.000 VNĐ/giấy phép lao động

Hồ sơ cấp giấy phép lao động

Hồ sơ cấp giấy phép lao động theo quy định tại điều 10 nghị định 11/2016/NĐ-CP gồm các hồ sơ sau:
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động (Mẫu 07 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH)
2. Giấy khám sức khỏe của người lao động có thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm khám sức khỏe đến thời điểm nộp hồ sơ
3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không vi phạm quy định của pháp luật do nước ngoài cấp
4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật (Xem bên dưới)
5. 02 ảnh màu 4×6 được chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ
6. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật (Bản sao y chứng thực)
7. Thông báo chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài (Bản sao y chứng thực)
8. Các giấy tờ liên quan tới lao động nước ngoài (Xem bên dưới)

Các giấy tờ liên quan tới lao động nước ngoài

Lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;
Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế: phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
Chào bán dịch vụ: phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam: phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại: phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật: mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

Việc chứng minh nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật theo quy định tại điều 6 thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH như sau:

Văn bản chứng minh là chuyên gia

– Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài, bao gồm: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác nhận; thông tin về chuyên gia: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch và ngành nghề của chuyên gia phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
– Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam

Văn bản chứng minh là lao động kỹ thuật

– Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
– Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam

Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng

– Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài;
– Hợp đồng lao động;
– Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;
– Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.

Thủ tục cấp giấy phép lao động qua mạng

Kể từ ngày 02/10/2017, thông tư 23/2017/TT-BLĐTBXH sẽ có hiệu lực để hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài qua mạng điện tử (hay còn gọi là cấp giấy phép lao động online). Do đó, việc cấp giấy phép lao động qua mạng điện tử được thực hiện tại cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn.

– Trước ít nhất 7 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải khai thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động phù hợp với quy định của pháp luật, cơ quan cấp giấy phép lao động trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động. Trường hợp tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động chưa thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, cơ quan cấp giấy phép lao động trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.
– Sau khi nhận được trả lời kết quả hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động là phù hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính bản gốc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đến cơ quan cấp giấy phép lao động để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy định.Trong thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động thì cơ quan cấp giấy phép lao động phải trả kết quả cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có thể nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo địa chỉ đăng ký của người sử dụng lao động.
– Trường hợp bản gốc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động không đúng với tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đã gửi qua cổng thông tin điện tử thì cơ quan cấp giấy phép lao động trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử hoặc thông báo trực tiếp cho người sử dụng lao động.

Hướng dẫn cấp giấy phép lao động qua mạng

Sau khi được cấp giấy phép lao động, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động có thể nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động. Thẻ tạm trú này có giá trị thay thế thị thực (VISA) cho phép người nước ngoài được cư trú có thời hạn tại Việt Nam

Mức phạt khi không có giấy phép lao động

Căn cứ theo mục 14 Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi điều 22, Nghị định 95/2013/NĐ-CP về xử phạt hành khi người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động như sau:

Điều 22. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:
a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
b) Sử dụng giấy phép lao động đã hết hạn.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo tình hình sử dụng lao động là người nước ngoài cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc báo cáo nhưng chưa đảm bảo những nội dung, thời hạn theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.
4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.”

Như vậy khi người lao động nước ngoài làm việc tại Việt nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện phải xin giấy phép lao động thì sẽ bị trục xuất khỏi Việt Nam.

Đối với người sử dụng lao động trong trường hợp có vi phạm khi sử dụng người lao động nước ngoài mà không có giấy phép lao động sẽ bị xử phạt hành chính. Mức phạt tùy thuộc vào số lượng người lao động nước ngoài mà doanh nghiệp sử dụng nhưng không xin giấy phép. Mức phạt cao nhất là từ 60.000.000 VNĐ đến 75.000.000 VNĐ đối với vi phạm từ 21 người lao động trở lên.

Vì vậy, thiết nghĩ trước khi sử dụng lao động lao động là người nước ngoài doanh nghiệp Việt Nam nên tìm hiểu kỹ việc:
– Kê khai và báo cáo tình hình sử dụng lao động là người nước ngoài đến UBND cấp tỉnh (thành phố) nơi người lao động nước ngoài sẽ làm việc
– Tuân thủ chặt chẽ việc xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, trước khi họ vào Việt Nam làm việc 15 ngày.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165