Thứ Tư (19/01/2022)

Lợi nhuận từ đầu tư vốn có phải đóng thuế TNDN?

Lợi nhuận từ đầu tư vào doanh nghiệp khác có phải đóng thuế TNDN hay không? Cách khai thuế khi đầu tư vốn đối với doanh nghiệp như thế nào?

Công ty đi góp vốn, mua cổ phần vào các công ty khác khi hưởng lợi nhuận có phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp hay không? Lợi nhuận đã đóng thuế TNDN có phải chịu thuế TNDN hai lần hay không?

Trả lời

Theo quy định tại khoản 6 điều 4 nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn luật thuế TNDN quy định về miễn thuế như sau:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Chương IV Nghị định này.

Theo quy định này thì việc công ty góp vốn vào doanh nghiệp khác khi chia lợi nhuận sẽ không phải đóng thuế TNDN với phần lợi nhuận được chia này. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư vốn (cty không chia lợi nhuận) mà chuyển nhượng phần vốn đầu tư cho cá nhân hoặc tổ chức khác thì vẫn phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 20% theo quy định hiện hành.

Xem thêm: Thuế chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp

Tại khoản 6 điều 8 thông tư 78/2014/TT-BTC quy định chi tiết như sau:

Điều 8. Thu nhập được miễn thuế

6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ví dụ 11: Doanh nghiệp B nhận vốn góp của doanh nghiệp A. Thu nhập trước thuế tương ứng với phần vốn góp của doanh nghiệp A trong doanh nghiệp B là 100 triệu đồng.

Trường hợp 1: Doanh nghiệp B không được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 78 triệu đồng [(100 triệu – (100 triệu x 22%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 78 triệu đồng này.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp B được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được theo số thuế thu nhập được giảm thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 89 triệu đồng [100 triệu – (100 triệu x 22% x 50%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 89 triệu đồng này.

Trường hợp 3: Doanh nghiệp B được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 100 triệu đồng, doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 100 triệu đồng này.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay