Thành lập tổ chức khoa học công nghệ
Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây
Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, viện nghiên cứu về KHCN như thế nào? Hướng dẫn quy định lập viện khoa học công nghệ
Cơ sở pháp lý
– Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025
– Nghị định số 262/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
– Thông tư 119/2025/TT-BTC về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ
Tổ chức khoa học công nghệ là gì?
Theo quy định tại Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:
a) Nghiên cứu cơ bản;
b) Nghiên cứu ứng dụng;
c) Phát triển công nghệ; phát triển giải pháp xã hội;
d) Sản xuất thử nghiệm;
đ) Ứng dụng, chuyển giao công nghệ;
e) Đổi mới sáng tạo dựa trên đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ;
g) Khởi nghiệp sáng tạo;
h) Cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
i) Hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng tạo tri thức và hoạt động liên quan khác.
12. Dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động đổi mới sáng tạo, hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.
15. Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hoặc cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
tại điều 43 Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 giải thích như sau:
Điều 43. Tổ chức khoa học và công nghệ
1. Hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ được quy định như sau:
a) Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện, trung tâm và hình thức khác do Chính phủ quy định;
b) Cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo quy định của pháp luật về giáo dục đại học; bệnh viện được thành lập theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
c) Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức trung tâm, văn phòng và hình thức khác do Chính phủ quy định.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có điều lệ tổ chức và hoạt động, mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Có nhân lực khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất – kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu, phương hướng và điều lệ tổ chức và hoạt động;
c) Đối với tổ chức có vốn nước ngoài, có mục đích, nội dung, lĩnh vực hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm quốc phòng, an ninh, yêu cầu phát triển của Việt Nam và được cho phép đặt trụ sở làm việc tại Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân được thành lập, góp vốn thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Thủ tướng Chính phủ quy định lĩnh vực cá nhân được thành lập, góp vốn thành lập tổ chức khoa học và công nghệ.
4. Tổ chức được thành lập đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều này được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ sau khi tiến hành đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện được thành lập theo quy định của pháp luật về giáo dục đại học, pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, trong chức năng, nhiệm vụ quy định bởi cấp có thẩm quyền có chức năng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hoặc cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.
6. Tổ chức khoa học và công nghệ có quyền sau đây:
a) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo phạm vi được cấp giấy chứng nhận; được phép đăng ký kinh doanh, được hoạt động trong lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp trực thuộc, văn phòng đại diện và chi nhánh trong nước, nước ngoài có phạm vi hoạt động phù hợp với lĩnh vực đã đăng ký tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
c) Hợp tác, liên doanh, nhận tài trợ, góp vốn bằng tiền, tài sản, quyền sở hữu trí tuệ để hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;
d) Chuyển đổi thành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
đ) Là đối tượng ưu tiên hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
e) Được hỗ trợ sử dụng hạ tầng khoa học và công nghệ được đầu tư từ ngân sách nhà nước.
7. Tổ chức khoa học và công nghệ có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo đúng lĩnh vực đã được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Bảo đảm duy trì đáp ứng các điều kiện của tổ chức khoa học và công nghệ trong suốt quá trình hoạt động;
c) Thực hiện yêu cầu về quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Thực hiện trách nhiệm phổ biến tri thức, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Cập nhật thông tin tình hình, kết quả hoạt động hàng năm trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ.

Theo quy định tại nghị định 262/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức khoa học công nghệ như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài là tổ chức khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập hoặc góp vốn hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập tại Việt Nam.
Cần phân biệt tổ chức KHCN với doanh nghiệp KHCN. Trong bài viết này, AZLAW sẽ chỉ trao đổi về tổ chức KHCN, mời các bạn theo dõi
Xem thêm: Thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ
Điều kiện thành lập tổ chức KHCN
Điều kiện thành lập tổ chức KHCN được quy định tại điều 10 nghị định 262/2025/NĐ-CP cụ thể gồm:
1. Có điều lệ hoạt động
2. Nhân lực khoa học và công nghệ
a) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập); trong đó tối thiểu 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực đăng ký hoạt động;
b) Đối với tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải có ít nhất 01 tiến sĩ có chuyên môn phù hợp, làm việc toàn thời gian trong mỗi lĩnh vực đăng ký;
c) Người đứng đầu tổ chức phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp; đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ.
3. Cơ sở vật chất – kỹ thuật
Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, thiết bị, tài sản trí tuệ và các phương tiện kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.
Hồ sơ thành lập tổ chức khoa học công nghệ
Hồ sơ theo hướng dẫn tại điều 23 thông tư 262/2025/NĐ-CP
a) Đơn đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I
b) Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;
c) Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Lý lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I .
d) Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân thành lập phê duyệt. Điều lệ tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất – kỹ thuật quy định tại khoản 2 và 3 Điều 10 Nghị định này, bao gồm: Bảng danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Bảng kê khai cơ sở vật chất – kỹ thuật theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Hồ sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính, hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính, kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của bên cho thuê hoặc cho mượn hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn;
g) Ngoài trụ sở chính, tổ chức khoa học và công nghệ có thể đăng ký các địa điểm hoạt động khác tại cùng tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký địa điểm hoạt động khác áp dụng như hồ sơ về trụ sở chính.
Trình tự thành lập tổ chức khoa học công nghệ
a) Hồ sơ đăng ký được lập thành 01 bộ gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 22 của Nghị định này thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bằng văn bản giấy.
Mẫu giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Đăng ký kinh doanh tổ chức khoa học và công nghệ
Tổ chức khoa học và công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thể tiền hành đăng ký kinh doanh theo nghị thông tư 119/2025/TT-BTC

Thủ tục đăng ký kinh doanh tổ chức KHCN
Theo quy định tại điều 9 nghị định 262/2025/NĐ-CP quy định:
Điều 9. Loại hình tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
3. Tổ chức khoa học và công nghệ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và sử dụng con dấu của đơn vị cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
a) Tổ chức khoa học và công nghệ đã được cấp giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh; được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, vốn của tổ chức được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và quyết định của cơ quan có thẩm quyền thành lập, quản lý tổ chức khoa học và công nghệ.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài, vốn của tổ chức do người đại diện tổ chức đăng ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Ngành, nghề kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động trong giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Cơ quan đăng ký kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố cấp đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công nghệ có địa chỉ trụ sở chính trong phạm vi địa phương mình, trừ trường hợp Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký kinh doanh đối với tổ chức khoa học và công nghệ có địa chỉ trụ sở chính đặt trong khu công nghệ cao;
c) Tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này phải thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đăng ký tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt kinh doanh, công khai thông tin đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định, chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh và các báo cáo;
d) Tổ chức khoa học và công nghệ có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Tổ chức khoa học công nghệ có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đáp ứng đầy đủ điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định;
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp cho tổ chức khoa học và công nghệ bị thu hồi trong các trường hợp: Tổ chức khoa học và công nghệ bị thu hồi hoặc bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ; nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh là giả mạo; tổ chức khoa học và công nghệ không gửi báo cáo theo yêu cầu đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo; theo đề nghị của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật;
Cụ thể, hồ sơ đăng ký kinh doanh tổ chức KHCN theo quy định tại điều 12 thông tư 119/2025/TT-BTC
Điều 12. Đăng ký kinh doanh lần đầu của tổ chức khoa học và công nghệ, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh lần đầu của tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Bản sao điều lệ thành lập và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ gồm giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ.
3. Trường hợp chưa thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa hệ thống thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ với Hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ hoặc kết nối bị gián đoạn thì:
a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này phải kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Hồ sơ đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại khoản 2 Điều này phải kèm theo bản sao Giấy chứng nhận chi nhánh.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức khoa học và công nghệ và nêu rõ lý do.

Câu hỏi thường gặp
1. Tổ chức khoa học công nghệ là gì? Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức được thành lập theo luật khoa học và công nghệ để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ.
2. Doanh nghiệp khoa học công nghệ là gì? Doanh nghiệp khoa học công nghệ là doanh nghiệp sau khi được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận về các kết quả và sản phẩm khoa học và công nghệ
