Liên hệ tư vấn 1900.6165

Thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn như thế nào? Trình tự, thủ tục, hồ sơ thay đổi chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định tại điều 46 nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 46. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký;
b) Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức; Danh sách người đại diện theo ủy quyền, bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền;
c) Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;
d) Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;
đ) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
2. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, hồ sơ đăng ký thay đổi thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này, trong đó, quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi chủ sở hữu công ty được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ hoàn tất việc chuyển nhượng.
3. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi chủ sở hữu do thừa kế thì công ty đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ bao gồm:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký;
b) Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;
c) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu mới;
d) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế.
4. Trường hợp có nhiều hơn một cá nhân hoặc nhiều hơn một tổ chức được thừa kế phần vốn của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty đăng ký chuyển đổi sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
b) Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty chuyển đổi;
c) Danh sách thành viên;
d) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên là tổ chức;
đ) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của các tổ chức, cá nhân được thừa kế.
5. Việc đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong trường hợp tặng cho toàn bộ phần vốn góp thực hiện như đối với trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp quy định tại Khoản 1 Điều này. Trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng tặng cho phần vốn góp được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.
6. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Hồ sơ thay đổi chủ sở hữu theo quy định gồm:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Biểu mẫu II-1 thông tư 02/2019/TT-BKHĐT
– Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân (CMND, CCCD, hộ chiếu) nếu là cá nhân, bản sao ĐKKD nếu chủ sở hữu mới là tổ chức
– Bản sao hợp lệ điều lệ sửa đổi của công ty
– Hợp đồng chuyển nhượng và tài liệu chứng minh việc chuyển nhượng
– Hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục
– Bản sao CMND của người thực hiện thủ tục

Một số trường hợp thay đổi chủ sở hữu đặc biệt

  • Thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi chủ sở hữu công ty được sử dụng thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ hoàn tất việc chuyển nhượng.
  • Thay đổi chủ sở hữu do thừa kế: Thay hợp đồng chuyển nhượng bằng tài liệu xác nhận quyền thừa kế hợp pháp
  • Trong trường hợp thừa kế cho nhiều người thì phải làm thủ tục chuyển đổi loại hình của công ty TNHH một thành viên

Văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp

Văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế có thể là một trong các loại văn bản sau:
– Di chúc của người để lại di sản đáp ứng điều kiện di chúc hợp pháp
– Văn bản phân chia di sản thừa kế (các đồng thừa kế) và xác nhận niêm yết tại địa phương 15 ngày theo điều 18 nghị định 29/2015/NĐ-CP

Xem thêm: Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Quy trình chuyển đổi chủ sở hữu công ty một thành viên

Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ theo hướng dẫn tại bộ phận một của của Sở KHĐT nơi doanh nghiệp đặt trụ sở (Một số địa phương hiện nay bắt buộc thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi qua mạng)
Bước 2: Trong thời gian 3 ngày làm việc Sở KHĐT sẽ phải có trả lời về tính hợp lệ của doanh nghiệp
– Nếu hồ sơ hợp lệ doanh nghiệp nhận kết quả tại bộ phân một cửa (Nếu nộp qua mạng thì khi có thông báo hợp lệ sẽ tiến hành nộp hồ sơ bản giấy tại một cửa sau đó mới lấy kết quả)
– Nếu hồ sơ không hợp lệ phải có văn bản nêu rõ lý do doanh nghiệp sửa đổi và thực hiện thủ tục lại từ đầu
Bước 3: Nếu hồ sơ chuyển nhượng phần vốn góp do mua bán thì cần phải làm thủ tục khai báo thuế TNCN do chuyển nhượng phần vốn góp

Xem thêm: Nộp hồ sơ ĐKKD bằng chữ ký số

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165