Thứ Hai (22/07/2024)

Thông báo thay đổi và đăng ký thay đổi nội dung ĐKDN

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ AZLAW để được cùng nhau hỏi đáp và hỗ trợ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây hoặc Zalo tại đây

Thông báo thay đổi và đăng ký thay đổi có gì khác nhau? Phân biệt thông báo thay đổi và đăng ký thay đổi khi đăng ký kinh doanh?

Khi tiến hành thay đổi đăng ký kinh doanh tôi thấy có “Đăng ký thay đổi” và ” thông báo thay đổi” vậy hai khái niệm này có gì khác nhau?

Trả lời

Khách hàng có thể theo dõi bảng so sánh giữa “Đăng ký thay đổi” và “thông báo thay đổi” theo bản dưới đây:

Đăng ký thay đổi
– Là các nội dung thể hiện trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
– Chọn mục “thay đổi nội dung ĐKDN” thì làm thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng
– Các nội dung thay đổi gồm: địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; tên doanh nghiệp; thành viên hợp danh; đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ, phần vốn góp; thành viên công ty; chủ sở hữu công ty
– Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp


  • Thay đổi tên doanh nghiệp.
  • Thay đổi địa chỉ trụ sở chính.
  • Thay đổi thành viên công ty TNHH NTV (Bao gồm trường hợp tiếp nhận thành viên mới dẫn đến tăng vốn điều lệ), thành viên công ty hợp danh của công ty hợp danh.
  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật.
  • Thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân khi chủ DNTN chết, mất tích, người mua, người được tặng cho, thừa kế phải thực hiện đăng ký thay đổi chủ DNTN).
  • Thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV.
  • Thay đổi vốn điều lệ của công ty, thay đổi tỷ lệ vốn góp.
  • Thay đổi người đứng đầu chi nhánh/ văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh.

Thông báo thay đổi
– Không thể hiện trên đăng ký doanh nghiệp, chỉ thể hiện trên hệ thống ĐKKD
– Chọn mục “thông báo thay đổi” khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh qua mạng
– Các nội dung thay đổi: Ngành, nghề kinh doanh; thông tin cổ đông sáng lập; thông tin đăng ký thuế; thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; đại diện theo ủy quyền
– Kết quả: Giấy xác nhận nội dung thay đổi (nếu có nhu cầu)


  • Thay đổi ngành, nghề kinh doanh
  • Thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.
  • Thay đổi người đại diện theo ủy quyền của công ty TNHH MTV tổ chức là chủ sở hữu.
  • Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập CTCP (trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua).
  • Thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Thay đổi thông tin về người quản lý doanh nghiệp.
  • Thay đổi thông tin đăng ký thuế (tài khoản ngân hàng), (không làm thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh).
  • Thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (trường hợp cho thuê doanh nghiệp).
Chọn loại đăng ký thay đổi
Chọn loại đăng ký thay đổi

Lưu ý khi làm hồ sơ đăng ký kinh doanh

– Trường hợp đồng thời “đăng ký thay đổi” và “thông báo thay đổi” có thể làm chung trên một hồ sơ và chọn vào mục “thay đổi nội dung ĐKDN”
– Trường hợp có nhu cầu cấp giấy xác nhận thay đổi, người nộp hồ sơ phải chọn mục □ Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp đối với các thông tin thay đổi nêu trên. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp).
– “Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp“. Nếu doanh nghiệp không có nhu cầu xác nhận về nội dung thay đổi thì phòng ĐKKD sẽ không cấp giấy xác nhận mà chỉ ghi nhận thông tin lên hệ thông

Liên hệ để được hỗ trợ

Bài viết liên quan