Giấy xác nhận thay đổi nội dung ĐKDN
Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây
Giấy xác nhận thay đổi nội dung ĐKDN là gì? Trường hợp nào được cấp xác nhận này? Thủ tục xác nhận thay đổi nội dung ĐKDN?
Giấy xác nhận thay đổi nội dung ĐKDN là gì?
Đây là nội dung xác nhận của cơ quan ĐKKD với các thay đổi không thể hiện trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như ngành nghề, thông tin cổ đông sáng lập, thông tin đăng ký thuế…
Trường hợp nào được cấp giấy xác nhận thay đổi nội dung ĐKDN
Các trường hợp được cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đều được quy định rõ trong các điều luật về thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cụ thể. Theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, các trường hợp được cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gồm có:
– Thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
– Thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần chưa niêm yết.
– Thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết.
– Thay đổi nội dung đăng ký thuế.
– Thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền.
– Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách, công ty nhận sáp nhập.
– Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Tại điều 49 đến 55 nghị định 168/2025/NĐ-CP đều có quy định rõ “Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp”. Theo đó, việc cấp xác nhận việc thay đổi theo nhu cầu của doanh nghiệp, trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu thì phòng ĐKKD chỉ ghi nhận thông tin trên hệ thống mà không cấp giấy xác nhận.
Thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung ĐKDN
Hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp sẽ đi theo từng trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Ví dụ trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, theo quy định tại Điều 49 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:
Điều 49. Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh
1. Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và xem xét điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, cập nhật thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Dựa theo quy định trên, hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh bao gồm:
– Biên bản họp, quyết định về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh
– Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh
– Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
– Giấy tờ pháp lý của người thực hiện thủ tục
Cơ quan giải quyết: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
Thời hạn giải quyết: 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Điều kiện cấp giấy xác nhận thay đổi nội dung ĐKDN là gì? Để cấp xác nhận thay đổi nội dung ĐKDN thì phải thuộc trường hợp được cấp và doanh nghiệp lựa chọn vào mục cấp giấy khi thực hiện hồ sơ
Nếu không cấp xác nhận thay đổi nội dung ĐKDN thì làm sao xác nhận thông tin? Đối với các trường hợp thay đổi mà không có nhu cầu cấp xác nhận thay đổi nội dung ĐKDN thì khách hàng có thể tra cứu thông tin trên cổng thông tin quốc gia hoặc tra cứu bố cáo doanh nghiệp
