Chủ Nhật (25/01/2026)
Shadow

Tự công bố lưu hành giống cây trồng

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Tự công bố lưu hành giống cây trồng là gì? Điều kiện, trình tự, thủ tục tự công bố lưu hành giống cây trồng?

Một trong những điều kiện để xuất khẩu giống cây trồng là phải có “tự công bố lưu hành giống cây trồng“. Vậy điều kiện, thủ tục đối với việc tự công bố như thế nào? Theo quy định tại điều 17 Luật trồng trọt 2018 quy định điều kiện tự công bố như sau:

Điều 17. Tự công bố lưu hành giống cây trồng
1. Điều kiện tự công bố lưu hành giống cây trồng bao gồm:
a) Có tên giống cây trồng;
b) Có giá trị canh tác, giá trị sử dụng đạt tiêu chuẩn quốc gia đối với loài cây trồng tự công bố lưu hành; trường hợp không có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở;
c) Có thông tin về giống cây trồng, quy trình sản xuất do tổ chức, cá nhân tự công bố lưu hành giống cây trồng biên soạn.
2. Tổ chức, cá nhân tự công bố lưu hành giống cây trồng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với thông tin đã công bố.
3. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục tự công bố lưu hành giống cây trồng.

Cụ thể, tại nghị định 94/2019/NĐ-CP hướng dẫn thủ tục công bố giống cây trồng như sau:

Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục tự công bố lưu hành giống cây trồng
1. Hồ sơ tự công bố lưu hành giống cây trồng:
a) Bản tự công bố lưu hành giống cây trồng theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Quy trình canh tác của giống do tổ chức, cá nhân tự công bố lưu hành giống cây trồng biên soạn.
c) Bản công bố các thông tin về giống cây trồng theo Mẫu số 02.CN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trình tự, thủ tục tự công bố lưu hành giống cây trồng:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân tự công bố lưu hành giống cây trồng, Cục Trồng trọt đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Cục Trồng trọt. Tổ chức, cá nhân được sản xuất, kinh doanh giống cây trồng sau khi thông tin được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Cục Trồng trọt.
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Trồng trọt thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

Một số thông tin về giống cây trồng cần cung cấp khi làm hồ sơ:
1. Tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống cây trồng. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn cơ sở khi chưa có tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải công bố tối thiểu các thông tin về năng suất, các chỉ tiêu chất lượng chính, mức độ chống chịu với các loài sâu, bệnh chủ yếu, thời gian sinh trưởng, thời vụ gieo trồng, phạm vi địa lý, các chỉ tiêu về chất lượng vật liệu nhân giống tương tự các nhóm cây trồng tương ứng đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia như quy chuẩn đối với hạt giống của cây ngũ cốc hoặc cây rau màu, cây giống, hom giống, cành giống v.v…)
2. Quy trình canh tác của giống do tổ chức, cá nhân tự công bố lưu hành giống cây trồng biên soạn
3. Các thông tin về giống cây trồng theo quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 điều 10 nghị định 94/2029/NĐ-CP

Điều 10. Ghi nhãn và quảng cáo giống cây trồng
1. Ghi nhãn giống cây trồng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về ghi nhãn hàng hóa và nội dung ghi nhãn như sau:
c) Đặc tính của giống bao gồm: Chỉ tiêu bắt buộc gồm chỉ tiêu nêu trong tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở về giá trị canh tác, giá trị sử dụng; chỉ tiêu chất lượng vật liệu nhân giống theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở phù hợp quy định tại Điều 25 của Luật Trồng trọt. Trường hợp sử dụng tiêu chuẩn cơ sở khi chưa có tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phải có đủ thông tin về các chỉ tiêu quy định tại Mẫu số 02.CN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; chỉ tiêu tự nguyện khác về giống cây trồng (nếu có).
d) Hướng dẫn bảo quản và sử dụng: Ghi rõ điều kiện bảo quản; phạm vi sử dụng của giống về thời vụ, vùng địa lý, tóm tắt quy trình trồng và chăm sóc (khi có yêu cầu đặc biệt) phù hợp với thông tin trong hồ sơ cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng hoặc tự công bố lưu hành giống cây trồng.
đ) Thông tin cảnh báo an toàn (nếu có).

Tham khảo quy trình kỹ thuật canh tác cây mè theo Quyết định số 740/QĐ-SNN ngày 13/6/2016 của Sở NN&PTNT Bình Thuận

1. Làm đất:
Đất trồng mè phải có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt, không bị úng. Cày sâu 15 – 20cm, bừa kỹ nhiều lượt và sạch cỏ dại.
Những khu đất trồng mè khó thoát nước nên lên luống cao 15 – 20cm, rộng 1,2 – 1,5m (kích thước luống tùy vào địa hình đất đai, có thể làm rộng hơn), rãnh rộng 20 – 30cm để tiện cho việc chăm sóc, tưới nước và thóat nước khi mưa. Cây mè không chịu được ngập úng, kể cả ngập úng cục bộ khi có mưa lớn.
2. Thời vụ gieo trồng:
Mè có thể gieo trồng quanh năm để tranh thủ luân canh và tăng vụ nhưng phải bảo đảm tránh úng vào mùa mưa và đủ nước tưới vào mùa khô. Chú ý thời gian thu hoạch không trúng vào thời điểm mưa nhiều và kéo dài (mưa dằm) để thuận lợi cho việc phơi cây, đập lấy hạt, bảo quản.
+ Vụ Hè thu trồng trên đất cao, thoát nước tốt, tránh úng khi gặp mưa nhiều. Gieo vào tháng 4 – 5 dương lịch thu hoạch vào tháng 6 – 7 dương lịch.
+ Vụ Đông Xuân gieo từ tháng 12 – 1 dương lịch, thu họach tháng 2 – 3 dương lịch, vụ nà cho năng suất cao nhất trong năm, ít đổ ngã, ít sâu bệnh, thuận lợi cho thu họach và phơi hạt dễ dàng, hạt có màu sáng đẹp, ít bị nấm mốc.
3. Kỹ thuật gieo trồng và xử lý hạt giống:
– Lượng giống gieo cho 1 ha: 4 – 6kg
– Phương pháp gieo mè:
+ Gieo đều: Muốn gieo đều ta phải trộn hạt giống với đất bột hoặc cát khô để gieo, nên gieo làm hai lần, lần đi và lần lại thì mới đều. Gieo xong bừa lấp hạt sâu từ 3 – 4cm.
+ Trước lúc gieo ta nên xử lý giống bằng nước ấm 53oC ngâm hạt 15 phút xong đem để ráo nước trộn với tro hoặc đất cát để gieo. Cũng có thể xử lý bằng dung dịch CuSO­4 với nồng độ 0,5% ngâm hạt 30 phút xong vớt ra rửa sạch đem để ráo trộn cát, đất bột để gieo.
+ Gieo hàng hoặc gieo vãi tùy thuộc vào tập quán của từng địa phương để có phương pháp gieo phù hợp.
4. Phân bón:
Lượng phân bón cho 1 ha:
– 2 – 3 tấn phân chuồng hoặc 1 tấn phân vi sinh và 200 – 300 kg vôi
– 140 – 200 kg Ure + 275 – 375 kg Super lân + 80 – 120 kg KCl.
Nếu dùng NPK (20-20-15) 400 – 500kg tương đương (80kg N, 80 kg P2O5, 60 kg K2O).
+ Bón lót: Toàn bộ phân chuồng, vôi và super Lân + 1/3 Ure + 1/3 KCl (hay bón lót 150 – 200 kg phân NPK).
+ Bón thúc: Lượng phân vô cơ còn lại chia làm 2 lần bón vào thời điểm 15 và 25 ngày sau gieo (cũng có thể bón 1 lần vào 20 ngày sau gieo), kết hợp xới xáo, làm cỏ, vun gốc.
5. Tưới nước và tiêu nước:
– Mè không chịu được ngập úng, nên tưới bằng vòi hoa sen để cây không đổ ngã hoặc có thể tưới theo rãnh trồng, tránh để đọng nước quá lâu. Nếu mưa lớn gây ngập úng thì nhanh chóng khơi rãnh thoát nước.
– Trồng mè vụ Đông xuân cần tưới nước đều đặn và tuyệt đối không để thiếu nước khi cây đang ra hoa, sẽ làm giảm năng suất.
6. Phòng trừ cỏ dại:
– Lần 1: Khi cây có 3 – 4 lá thật tiến hành làm cỏ kết hợp bón phân thúc. Đây là lần làm cỏ quyết định. Mè rất sợ cỏ át, đồng thời trồng dặm cây tránh sự cạnh tranh ánh sáng lẫn nhau.
– Lần 2: Khi cây có 6 – 7 lá tiến hành làm cỏ lần 2 và cũng bón thúc lần 2, tỉa cây ổn định về mật độ. Kết hợp làm cỏ, xới xáo, có thể phun thêm phân qua lá để giúp cây khỏe.
Trong quá trình làm cỏ bón phân ta tỉa dặm đảm bảo khi thu họach mật độ lý tưởng khỏang 50 – 70 cây/m2. Dùng công cụ làm cỏ (xe đẩy cỏ), nên khống chế sạch cỏ trong giai đoạn đầu, từ khi mọc đến ra hoa và khép tán kín.
7. Phòng trừ sâu bệnh:
– Sâu hại: sâu hại mè chủ yếu là sâu gai, sâu xám, rệp, sâu đục thân và bọ xít có thể dùng một số loại thuốc thông dụng hiện nay trên thị trường như: Hopsan, Bassa, Trebon để phòng trị.
– Bệnh hại: Một số bệnh thường gặp:
+ Bệnh héo tươi: Do nấm Fusarium sesami gây ra, nấm này thường làm chết cây con. Do đó cần phải xử lý hạt giống bằng thuốc trước khi gieo, nếu trị bệnh dùng Copper-B, Alittle để trị.
+ Bệnh đốm phấn: Do nấm Oidium sp tấn công, bệnh lan truyền rất nhanh. Phòng trị bệnh bằng Ridomil,…
+ Bệnh khảm: Bệnh thường gặp khi trồng mè, do rầy xanh truyền virus gây xoắn lá. Do đó chú ý phòng trừ rầy và thường xuyên kiểm tra, vệ sinh đồng ruộng.
Chú ý: Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải theo nguyên tắc “4 đúng” (đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc và đúng cách).
8. Thu họach:
– Khi cây đã có 3/4 số lá vàng ta có thể thu họach được. Nếu thu hoạch trong mùa mưa thì cần chuẩn bị bạt phủ để tránh ướt cho mè khi phơi.
– Dùng liềm cắt và bó thành từng bó có đường kính từ 10 – 15cm, rồi dựng đứng các bó thân mè trên các nền có trải bạt ngoài nắng vào ban ngày và đậy lại vào ban đêm để tránh sương và mưa gây mốc hạt. Sau 3 – 5 ngày, đậy lấp hạt, sàng sẩy sạch và phơi thêm 2 – 3 nắng cho thật khô rồi cất trữ, bảo quản. Không nên để cây thành đống sau thu họach, khi gặp trời mưa, quả sẽ thối đen và hạt dễ bị lép.

Liên hệ để được hỗ trợ