Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Tư (23/06/2021)

Thủ tục góp vốn bằng tài sản là đất đai hoặc ô tô vào công ty

Hồ sơ, trình tự, thủ tục khi góp vốn bằng tài sản là đất đai hoặc ô tô vào công ty. Tư vấn thực hiện thủ tục góp vốn bằng tài sản

Khi tiến hành thành lập công ty hoặc tăng vốn điều lệ, ngoài việc góp vốn bằng tiền có thể sử nhiều loại tài sản góp vốn khác nhau. Việc góp vốn bằng tài sản có gì đặc biệt hơn đối với một số loại tài sản khác? Hãy cùng AZLAW tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Các trường hợp góp vốn bằng tài sản vào công ty

Khi góp vốn bằng tài sản vào công ty chia ra làm 2 trường hợp đó là góp vốn đối với trường hợp thành lập mới và góp vốn với trường hợp tăng vốn cho công ty

Góp vốn bằng tài sản khi mới thành lập công ty

Với công ty TNHH hay công ty CP theo quy định tại luật doanh nghiệp 2020 thì việc góp vốn bằng tài sản có thể thực hiện trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh. Do vậy, đối với trường hợp góp vốn bằng tài sản thì việc chuyển quyền sở hữu tài sản có thể thực hiện sau khi tiến hành thành lập công ty

Góp vốn bằng tài sản khi tiến hành tăng vốn

Ngược lại với việc góp vốn bằng tài sản khi thành lập mới, đối với các thủ tục tăng vốn điều lệ trong công ty, theo quy định doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký với phòng ĐKKD trong vòng 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Do vậy, riêng đối với tăng vốn mà việc góp vốn bằng tài sản thì phải thực hiện chuyển quyền sở hữu trước khi tiến hành làm thủ tục tăng vốn bằng tài sản tại phòng đăng ký kinh doanh

Định giá tài sản góp vốn vào công ty

Theo quy định tại điều 36 Luật doanh nghiệp 2020 việc góp vốn bằng tài sản phải được tiến hành định giá và thể hiện bằng đồng Việt Nam. Việc định giá đối với tài sản góp vốn vào công ty có thể thực hiện theo 2 cách đó là phía doanh nghiệp tự định giá hoặc thuê các tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để định giá tài sản góp vốn. Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn thực tế thì các đối tượng tham gia định giá tài sản góp vốn liên đới chịu trách nhiệm

Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp

Tài sản góp vốn khi lập doanh nghiệp sẽ do tổ chức định giá hoặc thành viên, cổ động sáng lập định giá. Nếu thuê đơn vị thẩm định giá tài sản góp vốn thì phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập đồng ý

Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động

Tài sản góp vốn trong quá trìn hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

Phân chia loại tài sản khi góp vốn bằng tài sản vào công ty

Khi tiến hành góp vốn bằng tài sản không phải là tiền thì tài sản góp vốn được chia hai loại

Tài sản góp vốn có đăng ký

Tài sản góp vốn có đăng ký là tài sản góp vốn theo quy định pháp luật bắt buộc phải đăng ký như: quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông (ô tô, xe máy)….Khi góp vốn bằng tài sản góp vốn có đăng ký thì các tài sản này phải thực hiện việc đăng ký sang tên công ty. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

Tài sản góp vốn không có đăng ký

Tài sản góp vốn không có đăng ký là tài sản không có giấy đăng ký như: vàng, ngoại tệ hoặc các hàng hoá khác không có đăng ký ví dụ như máy vi tính, bàn ghế….Khi góp vốn bằng tài sản góp vốn không có đăng ký cần lập thành biên bản giao nhận tài sản góp vốn

Quy trình góp vốn bằng tài sản vào công ty

Bước 1: Định giá tài sản góp vốn theo hướng dẫn ở trên. Việc định giá phải lập thành biên bản định giá tài sản góp vốn và có xác nhận của các đối tượng tham gia định giá.

Bước 2: Tuỳ việc góp vốn khi thành lập hay trong quá trình hoạt động mà sẽ thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản trước hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản sau.
Góp vốn bằng tài sản khi mới thành lập: chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sau khi thành lập công ty
Góp vốn bằng tài sản trong quá trình hoạt động: chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn trước khi thực hiện thủ tục tăng vốn

Thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ty

Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào công ty là một trong những thủ tục quan trọng nhất khi góp vốn bằng tài sản. Theo đó nếu tài sản không có đăng ký thì chỉ cần lập biên bản giao nhận tài sản góp vốn cho công ty. Tuy nhiên với tài sản góp vốn nhà quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc phương tiện (ô tô) thì thủ tục tương đối phức tạp.
Lưu ý: Việc chuyển tài sản góp vốn vào công ty được miễn lệ phí trước bạ những vẫn phải làm thủ tục khai thuế tại CQ thuế

Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất (sổ đỏ) do góp vốn

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất do góp vốn vào doanh nghiệp được hướng dẫn tại điều 9 thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi thông tư 33/2017/TT-BTNMT) cụ thể như sau:

Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
b) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.
Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;
c) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
d) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;
đ) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất
14. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp, bao gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất của hộ gia đình vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp đất của hộ gia đình;
d) Hợp đồng thuê đất đã ký của hộ gia đình, cá nhân.

Lưu ý: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực (Điểm a khoản 3 điều 167 Luật Đất đai 2013). Trường hợp góp vốn vào doanh nghiệp chỉ bằng một phần của quyền sử dụng đất thì cần phải làm thủ tục tách thửa trước sau đó thực hiện góp vốn theo quy định đã nêu ở trên (Điều 79 nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Thời gian thực hiện: Không quá 15 ngày đối với trường hợp hộ gia đình (vợ chồng) và không quá 10 ngày đối với trường hợp cá nhân góp vốn

Góp vốn bằng tài sản là ô tô

Khi góp vốn vào công ty bằng ô tô sẽ phải làm thủ tục sang tên xe để công ty đứng tên chủ sở hữu của xe ô tô được góp vốn.

Hoá đơn góp vốn bằng tài sản

Hoá đơn góp vốn bằng tài sản theo quy định tại phụ lục IV thông tư 39/2014/TT-BC như sau:

2.15. Hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:
a) Bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh:
a.1. Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.
a.2. Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.
b) Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh:
b.1. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
b.2. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.

Góp vốn bằng tài sản có phải chịu thuế không?

Lệ phí trước bạ: Cá nhân góp vốn bằng tài sản được miễn lệ phí trước bạ theo điểm a khoản 17 điều 9 nghị định 140/2016/NĐ-CP

Điều 9. Miễn lệ phí trước bạ
17. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ) chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xã đem tài sản của mình góp vốn vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã hoặc khi doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã giải thể hoặc phân chia hoặc rút vốn cho tổ chức, cá nhân thành viên tài sản mà tổ chức, cá nhân thành viên đã góp trước đây.

Thuế TNCN: Theo quy định tại điều 2, điều 12, điều 26 nghị định 111/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
đ) Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
2. Thuế suất
Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại.
Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế. Nguyên tắc khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể:
10. Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, góp vốn bằng chứng khoán, góp vốn bằng bất động sản.
Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp, bằng chứng khoán, bằng bất động sản chưa phải khai và nộp thuế từ chuyển nhượng khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp cá nhân khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn và thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản khi chuyển nhượng.

Như vậy, trường hợp góp vốn bằng tài sản là bất động sản vẫn phải chịu thuế TNCN là 2% giá trị

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165