Chủ Nhật (26/09/2021)

Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn thường xuyên

Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên. Các điều khoản, dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ
(Số: 01/20…/TĐ-GN)

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, chúng tôi gồm:
BÊN A: 
Mã số doanh nghiệp:
Địa chỉ:
Đại diện theo pháp luật: Bà
Email:
BÊN B: CÔNG TY LUẬT TNHH AZLAW VIỆT NAM
Mã số thuế: 0109471663
Trụ sở : Tổ dân phố 14, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông

Xét rằng
– Bên A đang có nhu cầu được cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ dịch vụ định kỳ.
– Bên B là một công ty luật thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có khả năng cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ dịch vụ định kỳ cho Bên A.

Vì vậy hai bên đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn định kỳ với các điều kiện và điều khoản sau:

Điều 1. Phạm vi công việc
1.1       Theo quy định tại Hợp đồng này, Bên A lựa chọn Bên B cung cấp dịch vụ tư vấn và/hoặc thực hiện dịch vụ trên cơ sở hợp tác lâu dài, thường xuyên và nhận phí dịch vụ hàng tháng.
1.2       Ngoài những quy định như đã nêu tại mục 1.1 ở trên, trong những trường hợp cần thiết và theo yêu cầu của Bên A, các bên sẽ ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn hoặc thoả thuận riêng khác. Phí dịch vụ của những hợp đồng, thoả thuận như vậy sẽ không tính vào phí dịch vụ tư vấn thường xuyên mà Bên A thanh toán cho Bên B theo Hợp đồng này.

Điều 2. Trách nhiệm của Bên B
Bên B sẽ cung cấp các dịch vụ sau đây cho Bên A và các dịch vụ khác theo theo yêu cầu của bên A
2.1. Dịch vụ cung cấp miễn phí
Cung cấp các văn bản pháp luật liên quan đến ngành nghề hoạt động kinh doanh của Bên A.
2.2. Các dịch vụ cung cấp theo yêu cầu của Bên A:
(i)   Cung cấp ý kiến pháp lý về các vấn đề liên quan tới quá trình hoạt động kinh doanh của Bên A tại Việt Nam;
(ii)   Soạn thảo và/hoặc hỗ trợ Bên A trong việc chuẩn bị các tài liệu, hợp đồng phục vụ các giao dịch trong quá trình hoạt động kinh doanh của Bên A;
(iii)  Cung cấp ý kiến tư vấn nhằm tìm ra các giải pháp tối ưu cho các vấn đề phát sinh của Bên A;
(iv)   Rà soát các văn bản do Bên A đưa ra và cung cấp các ý kiến và trích dẫn căn cứ đối với các tài liệu này cũng như những vấn đề phát sinh của Bên A (nếu yêu cầu);

Điều 3. Trách nhiệm của Bên A
3.1.   Cung cấp các thông tin, tài liệu và các chứng từ để hỗ trợ Bên B trong quá trình thực hiện các công việc quy định trong Hợp đồng;
3.2.   Cung cấp cho Bên B (nếu xét thấy hợp lý) các thông tin và tài liệu hỗ trợ có liên quan đến yêu cầu của Bên A sau khi Bên B đã xem xét những yêu cầu đó và thấy rằng cần thiết phải có thêm những thông tin chi tiết khác được Bên A cung cấp.
3.3.   Thanh toán phí dịch vụ cho Bên B theo quy định tại điều 4 của Hợp đồng này.

Điều 4. Phí dịch vụ tư vấn và phương thức thanh toán
4.1.  Bên A sẽ phải thanh toán cho Bên B khoản phí dịch vụ cố định hàng tháng là 3.000.000 VNĐ (Ba triệu đồng Việt Nam) đối với những dịch vụ quy định tại khoản 2.1 và 2.2 trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng này.
Khoản phí này được xem như là khoản phí cố định được ước tính thanh toán cho 10 (mười) giờ làm việc của một chuyên viên tư vấn  trong một tháng.
Khoản phí dịch vụ hàng tháng này không bao gồm thuế GTGT 10%  hay bất cứ khoản chi phí hợp lý khác theo yêu cầu của các cơ quan chức năng Việt Nam (nếu có).
4.2.  Trong trường hợp khối lượng công việc và/hoặc dịch vụ mà Bên A yêu cầu trong một tháng đòi hỏi Bên B vượt quá 10 giờ làm việc của một chuyên viên tư vấn thì Bên B sẽ thông báo và đề nghị Bên A thoả thuận thanh toán khoản phí bổ sung tương ứng với lượng thời gian vượt trội (“phí thêm giờ”). Phí thêm giờ được tính là 300.000 VNĐ/giờ (Ba trăm nghìn đồng/ giờ chưa bao gồm thuế VAT ) Khoản phí thêm giờ này sẽ được cộng thêm vào khoản phí hàng tháng của tháng tiếp theo trên cơ sở được sự chấp thuận của Bên A.
4.3.   Bên B sẽ thông báo cho Bên A những khoản thanh toán bổ sung như phí dịch vụ của các thoả thuận riêng; các chi phí thực tế bao gồm phí đi lại, ăn ở của chuyên viên tư vấn khi công tác ngoài phạm vi thành phố Hà Nội, phí liên lạc quốc tế và các khoản phí chính thức khác phải thanh toán cho các cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện công việc theo yêu cầu của Bên A. Khoản phí này sẽ không được tính vào phí dịch vụ như nêu trong Hợp đồng này và sẽ được tính thành khoản thanh toán riêng có kèm theo các hoá đơn, chứng từ có liên quan.
4.4. Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B trong vòng 5 (năm) ngày đầu tiên của mỗi tháng dịch vụ.
4.5 Phương thức thanh toán:
Phí thanh toán sẽ được thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản theo thông tin sau:
Tài khoản VND:
Người thụ hưởng:

Điều 5. Thời hạn và hiệu lực của Hợp đồng
5.1 Hợp đồng này có hiệu lực trong 06 (sáu) tháng kể từ ngày 01 tháng 03 năm 20…;
5.2 Hợp đồng này sẽ được tự động chấm dứt nếu trong vòng 15 (mười lăm) ngày trước khi Hợp đồng này chấm dứt, không Bên nào thông báo có mong muốn chấm dứt Hợp đồng này.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
6.1 Hợp đồng này sẽ được sửa đổi, bổ sung theo thoả thuận bằng văn bản có chữ ký xác nhận của hai Bên;
6.2 Hợp đồng này sẽ hết hiệu lực khi một trong các trường hợp sau xảy ra:
– Thời hạn của Hợp đồng đã hết nhưng không được gia hạn như nêu tại khoản 5.2;
–  Một trong các Bên bị phá sản, giải thể. Trong trường hợp này, việc chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng này sẽ được các Bên thoả thuận và thực hiện theo các quy định của pháp luật về giải thể và phá sản và các quy định pháp luật khác có liên quan;
– Bên A không thực hiện việc thanh toán theo như quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B theo như quy định tại Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Bên B có toàn quyền tự động đơn phương chấm dứt Hợp đồng.
– Hợp đồng được chấm dứt trước thời hạn theo đề nghị bằng văn bản của các Bên. Trong trường hợp này, Bên đề nghị chấm dứt Hợp đồng phải gửi văn bản đề nghị cho Bên kia trước 15 (mười lăm) ngày. Thời điểm Hợp đồng được chấm dứt là 15 ngày sau, kể từ ngày gửi đề nghị chấm dứt Hợp đồng cho Bên kia. Hai bên sẽ lập biên bản thanh lý Hợp đồng.

Điều 7. Bảo mật
Các Bên nhất trí rằng tất cả các tài liệu, giấy tờ, thông tin trao đổi và thoả thuận giữa hai Bên được xem là thuộc quyền sở hữu của các Bên và được các Bên cam kết bảo mật tuyệt đối. Các Bên chỉ được phép tiết lộ những tài liệu, giấy tờ, thông tin trao đổi và các thoả thuận này cho bất kỳ Bên nào khác sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai Bên.

Điều 8. Giải quyết tranh chấp
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này, các Bên trước hết sẽ giải quyết trên cơ sở đàm phán, thương lượng hoặc hoà giải. Nếu các Bên vẫn không đạt được thỏa thuận bằng đàm phán hoặc hòa giải, vụ việc sẽ được đệ lên Tòa Kinh tế có thẩm quyền của Việt nam giải quyết theo quy định hiện hành của pháp luật Việt nam.

Điều 9. Chuyển giao tài liệu:
Tất cả các thư giao dịch, tài liệu giao dịch giữa các Bên đều phải được gửi theo địa chỉ của  mỗi Bên theo như quy định tại Hợp đồng này. Trong trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ, số điện thoại hoặc những thông tin khác có liên quan, các Bên phải thông báo cho nhau biết về sự thay đổi đó; Những tài liệu được chuyển giao chỉ được coi là đã được gửi và đã được nhận khi có xác nhận của các Bên về việc gửi và nhận đó.

Điều 10. Điều khoản cuối cùng:
Hợp đồng này được lập thành hai (02) Bản Tiếng Việt, mỗi Bên giữ một (01) Bản làm cơ sở thực hiện.
Hai bên đã đọc lại và thống nhất các nội dung, đồng thời ký xác nhận dưới đây.

Bên A Bên B
Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay