Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật (09/08/2020)

Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể góp vốn vào công ty khác?

Hỏi: Hiện nay, tôi đang là chủ của một doanh nghiệp tư nhân chuyên về hoạt động quảng cáo. Để phát triển công việc kinh doanh trong thời gian tới, tôi muốn thành lập thêm một doanh nghiệp tư nhân khác thì có được không? Trong trường hợp không thể thành lập thêm một doanh nghiệp tư nhân khác, thì việc tôi góp vốn cùng một số người bạn thành lập một công ty khác thì có vi phạm pháp luật không?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty tư vấn của chúng tôi. Về vấn đề này của bạn, dựa vào những thông tin bạn đưa ra, đồng thời căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, về câu hỏi của bạn về việc bạn muốn thành lập thêm một doanh nghiệp tư nhân khác?

Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể tại Điều 183 Luật Doanh nghiệp thì:

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều 183 Luật doanh nghiệp nêu trên, có thể thấy, pháp luật quy định “mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân”. Sở dĩ pháp luật quy định mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân là bởi cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân thì phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản của mình về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó để đảm bảo quyền lợi của khách hàng và đối tác, kể cả chủ nợ của các doanh nghiệp tư nhân nên Luật chỉ cho phép mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

Và do vậy, căn cứ vào quy định nêu trên,có thể thấy, hiện nay bạn đang là chủ sở hữu một doanh nghiệp tư nhân chuyên về quảng cáo, nên bạn không được phép thành lập thêm một doanh nghiệp tư nhân khác.

Thứ hai, trong trường hợp không thể thành lập thêm một doanh nghiệp tư nhân khác, thì việc tôi góp vốn cùng một số người bạn thành lập một công ty khác thì có vi phạm pháp luật không?

Cũng từ căn cứ quy định tại Điều 183 Luật Doanh nghiệp nêu trên thì:

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Theo quy định nêu trên thì chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời làm chủ hộ kinh doanh hay thành viên công ty hợp danh (khoản 3 Điều 183 LDN). Do vậy, bạn có thể góp vốn cùng một số người bạn thành lập loại hình doanh nghiệp khác, trừ hộ kinh doanh, và công ty hợp danh theo quy định nêu trên.

Đồng thời, tại khoản 4 Điều 183 Luật doanh nghiệp 2014, pháp luật của doanh nghiệp chỉ quy định doanh nghiệp tư nhân không được quyền thành lập, hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Có thể thấy, với quy định tại khoản 4 Điều 183 Luật doanh nghiệp nêu trên chỉ hạn chế quyền góp vốn, thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp tư nhân mà không giới hạn những quyền ấy đối với chủ doanh nghiệp. Vậy nên, ngoài công ty hợp danh, hộ kinh doanh thì bạn hoàn toàn có thể góp vốn, thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

Từ các quy định nêu trên, có thể khẳng định, trừ công ty hợp danh, hộ kinh doanh, thì bạn hoàn toàn có quyền cùng các bạn của mình góp vốn thành lập các loại hình doanh nghiệp khác như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

Trên đây là tư vấn của công ty chúng tôi dựa trên những thông tin bạn đưa ra và các quy định của pháp luật hiện hành. Chúng tôi hi vọng thông qua những tư vấn trên đây, bạn có thể tìm được giải pháp phù hợp nhất cho vấn đề của mình.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165