Thứ Bảy (01/08/2026)
Shadow

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai?

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là khái niệm mới trong Luật DN sửa đổi 2025. Vậy khái niệm này được hiểu như thế nào?

Tại Luật DN sửa đổi 2025 quy định về chủ sở hữu hưởng lợi

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:
d) Bổ sung khoản 35 vào sau khoản 34 như sau:
35. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Như vậy, định nghĩa giải thích chủ sở hữu hưởng lợi đầu tiên là cá nhân chỉ cần đáp ứng 1 trong 2 yêu cầu:
– Sở hữu trên thực tế vốn điều lệ
– Có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó (phần loại trừ thì các bạn đọc ở trên cho nó đơn giản)

Ngoài ra, tại điều 3 của Luật DN sửa đổi cũng quy định trường hợp DN đăng ký thành lập trước thì phải thực hiện cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với doanh nghiệp được đăng ký thành lập trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) được thực hiện đồng thời tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn

Việc xác định yêu cầu theo luật doanh nghiệp được cụ thể tại điều 17 và 18 nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi nghị định 296/2026/NĐ-CP)

Điều 17. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
2. Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
3. Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1,2 Điều này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp
Điều 18. Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
2. Việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự sau:
a) Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này;
b) Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của một hoặc nhiều cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền thực tế chi phối quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này;
c) Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 thì người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này.

Theo quy định này đối với trường hợp sở hữu từ 25% vốn thì chắc chắn là chủ sở hữu hưởng lợi. Quyền chi phối luật không có định nghĩa cụ thể do vậy có thể hiểu vợ cổ đông, hàng xóm… có thể có quyền chi phối theo quy định. Việc xác định quyền chi phối này do doanh nghiệp tự xác định và tự chịu trách nhiệm. Thủ tục thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo điều 52 nghị định 168/2025/NĐ-CP

Điều 52. Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc tỷ lệ sở hữu dã kê khai với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định này, doanh nghiệp thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi cổ đông hoặc thông tin về cổ đông quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định này, công ty cổ phần thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi

CSHHL của doanh nghiệp là cá nhân đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
– Sở hữu trực tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;
– Sở hữu trực tiếp từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp;
– Sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;
– Sở hữu gián tiếp từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp;
– Cá nhân có quyền chi phối doanh nghiệp.

Như vậy, CSHHL của doanh nghiệp sẽ bao gồm:
– CSHHL trực tiếp: là cá nhân trực tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ/từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp
– CSHHL gián tiếp: là cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ/từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp thông qua tổ chức khác.
– Cá nhân có quyền chi phối doanh nghiệp

Nội dung được chi tiết sau đây.

CSHHL của doanh nghiệp là cá nhân, bao gồm: chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, thành viên công ty hợp danh, cổ đông công ty cổ phần (Sau đây gọi tắt là: Thành Viên Cá Nhân); và Thành Viên Cá Nhân này đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a. Sở hữu trực tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp (áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty hợp danh);

Doanh nghiệp xác định dựa trên tỉ lệ sở hữu vốn của Thành Viên Cá Nhân trên tổng vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Ví dụ 1:
– Công ty N là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên có vốn điều lệ là 1.000.000.000 VNĐ và có 2 thành viên
– Thành viên A góp 800.000.000 VNĐ, chiếm 80% tổng vốn điều lệ
– Thành viên B góp 200.000.000 VNĐ, chiếm 20% tổng vốn điều lệ
Vậy:
– Thành Viên A là CSHHL của Công ty N với tỉ lệ sở hữu vốn điều lệ là 80%
– Thành viên B không phải là CSHHL của Công ty N.

Ví dụ 2:
– Công ty hợp danh Z có 04 thành viên bao gồm: 02 thành viên hợp danh và 02 thành viên góp vốn. Công ty có vốn điều lệ là 1.000.000.000 VNĐ
– Thành viên hợp danh H góp 400.000.000 VNĐ, chiếm 40% tổng vốn điều lệ
– Thành viên hợp danh K góp 300.000.000 VNĐ, chiếm 30% tổng vốn điều lệ
– Thành viên góp vốn Y góp 250.000.000 VNĐ, chiếm 25% tổng vốn điều lệ • Thành viên góp vốn X góp 50.000.000 VNĐ, chiếm 5% tổng vốn điều lệ
Vậy:
– Thành viên hợp danh H là CSHHL của Công ty Z
– Thành viên hợp danh K là CSHHL của Công ty Z
– Thành viên góp vốn Y là CSHHL của Công ty Z.
– Thành viên góp vốn K không phải là CSHHL của Công ty Z.

b. Sở hữu trực tiếp từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp (chỉ áp dụng với công ty cổ phần)

Doanh nghiệp xác định dựa trên tỉ lệ tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Thành Viên Cá Nhân trên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết tại công ty cổ phần.

Ví dụ 3:
– Công ty T có vốn điều lệ là 500.000.000 VNĐ được chia thành 500.000 cổ phần, trong đó: cổ phần phổ thông là 400.000 cổ phần chiếm 80% tổng số cổ phần và cổ phần ưu đãi biểu quyết là 100.000 cổ phần chiếm 20% tổng số cổ phần – 01 cổ phần ưu đãi biểu quyết có tỉ lệ biểu quyết gấp 02 lần cổ phần phổ thông.
Như vậy, tổng số cổ phần biểu quyết của Công ty T là 600.000 cổ phần.
– Cổ đông N sở hữu 200.000 cổ phần phổ thông
– Cổ đông M sở hữu 200.000 cổ phần phổ thông
– Cổ đông Y sở hữu 100.000 cổ phần ưu đãi biểu quyết.
Như vậy:
– Cổ đông N là CSHHL (sở hữu 33,34% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết)
– Cổ đông M là CSHHL (sở hữu 33,34% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết)
– Cổ đông Y là CSHHL ( sở hữu 33,33% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết)

Sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp (Doanh nghiệp không phải kê khai, thông báo thông tin về CSHHL gián tiếp): Đây là trường hợp Thành Viên Cá Nhân sở hữu vốn điều lệ của doanh nghiệp thông qua tổ chức khác. Việc xác định Thành Viên Cá Nhân sở hữu gián tiếp được thực hiện thông qua chuỗi sở hữu bằng cách nhân các tỷ lệ sở hữu tại mỗi cấp trong chuỗi sở hữu.

Ví dụ 4:
– Thành viên cá nhân A sở hữu 70% vốn điều lệ của Công ty X;  Công ty X sở hữu 60% vốn điều lệ của Công ty Y; Công ty Y sở hữu 80% vốn điều lệ của Công ty Z
Vậy tỷ lệ sở hữu gián tiếp của Thành viên A trong Công ty Y và Công ty Z là:
– Tại Công ty Y: 70% (A sở hữu Công ty X) x 60% (Công ty X sở hữu Công ty Y) = 42%
– Tại Công ty Z: 70% (A sở hữu Công ty X) x 60% (Công ty X sở hữu Công ty Y) x 80% (Công ty Y sở hữu Công ty Z) = 33,6%

Ví dụ 5: Sở hữu gián tiếp thông qua nhiều con đường khác nhau:
– Con đường 1: Cá nhân thành viên Y sở hữu 100% Công ty D → Công ty D sở hữu 40% của Công ty T
– Con đường 2: Cá nhân thành viên Y sở hữu 40% Công ty E → Công ty E sở hữu 50% của Công ty F và Công ty F sở hữu 30% Công ty T
Vậy: Tỉ lệ sở hữu của Thành viên Y tại Công ty T là:
– Con đường 1: 100% × 40% = 40%
– Con đường 2: 40% × 50% × 30% = 6%
Tổng sở hữu gián tiếp = 46%.
Thành viên Y sở hữu 46% Công ty T.

Sở hữu gián tiếp từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp (Doanh nghiệp không phải kê khai, thông báo thông tin về CSHHL gián tiếp): Đây là trường hợp Thành Viên Cá Nhân sở hữu tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua tổ chức khác. Việc xác định Thành Viên Cá Nhân sở hữu gián tiếp được thực hiện thông qua chuỗi sở hữu bằng cách nhân các tỷ lệ sở hữu tại mỗi cấp trong chuỗi sở hữu.

c. Cá nhân có quyền chi phối doanh nghiệp

Quyền chi phối doanh nghiệp thể hiện quyền quyết định thông qua một trong các vấn đề sau:
– Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp;
– Sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;
– Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
– Tổ chức lại, giải thể công ty

– Quyền chi phối được hiểu: nếu không có sự chấp thuận của cá nhân đó thì quyết định của doanh nghiệp về các vấn đề trên không được thông qua mặc dù đạt tỉ lệ thông qua theo quy định của Điều lệ.
– Quyền chi phối được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau: các thoả thuận riêng giữa các thành viên (thoả thuận thành viên/cổ đông), thỏa thuận thông qua uy tín trong kinh doanh/thị trường của cá nhân/ quyền kiểm soát của cổ đông sáng lập/nhà cố vấn….

Ví dụ 6: Quyền chi phối thể hiện qua quyền phủ quyết quyết định (quyết định của công ty không được thông qua nếu như không có sự chấp thuận của bất kì cá nhân nào)
– Công ty cổ phần TTH có 3 cổ đông và có vốn điều lệ là 500.000.000 VNĐ được chia thành 500.000 cổ phần phổ thông (cổ phần có quyền biểu quyết);
– Cổ đông NC nắm giữ 250.000 cổ phần phổ thông chiếm 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
– Cổ đông TH nắm giữ 200.000 cổ phần phổ thông chiếm 40% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
– Cổ đông MN nắm giữ 100.000 cổ phần phổ thông chiếm 10% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
Các cổ đông cùng kí một thoả thuận cổ đông, trong đó có nội dung: Các vấn đề quan trọng của công ty sẽ được thông qua khi đạt tỉ lệ 75% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, tuy nhiên, đối với việc tổ chức lại và giải thể công ty, quyết định của Đại hội đồng cổ đông chỉ được thông qua nếu nhận được sự đồng ý của Cổ đông MN.
Như vậy:
Nếu căn cứ trên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết:
– Cổ đông NC và cổ đông TH là CSHHL của Công ty cổ phần TTH
– Cổ đông MN không phải là CSHHL của Công ty cổ phần TTH
Nếu căn cứ trên thoả thuận cổ đông:
– Cổ đông MN là CSHHL của Công ty cổ phần TTH với quyền chi phối

Ví dụ 7: Quyền chi phối thể hiện qua quyền quyết định
– Công ty XML có 3 thành viên và có vốn điều lệ là 2.000.000.000 VNĐ
– Thành viên H nắm giữ 1.000.000.000 VNĐ chiếm 50% tổng vốn điều lệ
– Thành viên T nắm giữ 900.000.000 VNĐ chiếm 45% tổng vốn điều lệ
– Thành viên N nắm giữ 100.000.000 VNĐ chiếm 5% tổng vốn điều lệ
Thành viên N là thành viên sáng lập công ty, đồng thời là người nắm giữ công thức pha chế bia thủ công của Công ty XML. Từ khi thành lập, vị trí giám đốc của Công ty XML do Thành viên N lựa chọn và quyết định mà không cần ý kiến của Thành viên H và Thành viên T.
Như vậy:
Nếu căn cứ trên tổng vốn điều lệ:
– Thành viên H và Thành viên T là CSHHL của Công ty XML
– Thành viên N không phải là CSHHL của Công ty XML
Nếu căn cứ vào quyền bổ nhiệm giám đốc được thoả thuận ngầm tại Công ty XML:
– Thành viên N là CSHHL của Công ty XML với quyền chi phối

Lưu ý: Doanh nghiệp tự xác định cá nhân có quyền chi phối theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và kê khai/thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh không yêu cầu doanh nghiệp nộp hồ sơ hoặc giấy tờ chứng minh CSHHL của doanh nghiệp thông qua quyền chi phối.

Hướng dẫn về CSHHL theo nghị định 296/2026/NĐ-CP

MỘT SỐ NỘI DUNG HƯỚNG DẪN VỀ CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH 296/2026/NĐ-CP

1. Kể từ ngày 23/7/2026, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP, kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.

2. Khi có phát sinh thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, việc xác định CSHHL để kê khai thay đổi thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.

3. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp tự xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 3 và kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 4.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh KHÔNG: (i) xác định chủ sở hữu hưởng lợi thay doanh nghiệp; (ii) yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các giấy tờ, cơ cấu sở hữu, các tài liệu khác để chứng minh CSHHL; (iii) Không yêu cầu doanh nghiệp chứng minh căn cứ xác định chủ sở hữu hưởng lợi gián tiếp; không thực hiện việc tính toán hoặc xác định tỷ lệ sở hữu gián tiếp thay doanh nghiệp.

5. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp

6. Doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo các bước sau:

Bước 1: Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua tỷ lệ sở hữu theo quy định tại khoản 1 Điều 17:

“1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.

Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp”.

Lưu ý:

  • Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền (khoản 5 Điều 2 Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP ngày 24/7/2026 ban hành cơ chế, chính sách đặc thù nhằn xử lý khó khăn, vướng mắc trong pháp luật về phòng, chống rửa tiền nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách trong thực hiện cam kết quốc tế về trao đổi thông tin theo yêu cầu về thuế).
  •  Trường hợp người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp sau khi đã rà soát tất cả các tỷ lệ sở hữu, cấu trúc và các tầng sở hữu không xác định được cá nhân đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 17 doanh nghiệp chuyển sang Bước 2.

Bước 2: Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua quyền kiểm soát theo quy định tại khoản 1 Điều 17:

“2. Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.”

Lưu ý:

  • Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền (khoản 5 Điều 2 Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP ngày 24/7/2026 ban hành cơ chế, chính sách đặc thù nhằm xử lý khó khăn, vướng mắc trong pháp luật về phòng, chống rửa tiền nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách trong thực hiện cam kết quốc tế về trao đổi thông tin theo yêu cầu về thuế).
  • Trường hợp người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp sau khi đã rà soát tất cả các tỷ lệ sở hữu, cấu trúc và các tầng sở hữu không xác định được cá nhân đáp ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 doanh nghiệp chuyển sang Bước 3.

Bước 3: Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1, 2 Điều 17, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Lưu ý:

  • Đây là cơ chế dự phòng trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu hưởng lợi theo theo tiêu chí về quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát quy định tại khoản 1, 2 Điều 17.
  • Một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp (người quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp).

7. Xử lý đối với hồ sơ nộp từ ngày 23/7/2026

  • Đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã nộp từ ngày 23/7 đến trước ngày 27/7, Phòng Đăng ký kinh doanh phân loại hồ sơ và xử lý như sau:

Trường hợp 1: Hồ sơ chỉ kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân theo tiêu chí sở hữu trực tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên: Tiếp tục xử lý hồ sơ, không yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp 2: Trường hợp chỉ kê khai cá nhân có quyền chi phối doanh nghiệp → Tiếp tục xử lý hồ sơ, không yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp 3: Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đồng thời kê khai cá nhân theo tiêu chí sở hữu (từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên) và cá nhân có quyền chi phối.

Trường hợp cùng một cá nhân được kê khai đồng thời là người sở hữu từ 25% trở lên và là người có quyền chi phối thì trả hồ sơ, yêu cầu doanh nghiệp rà soát, bổ sung để xác định và kê khai đúng theo quy định.

Trường hợp cá nhân có quyền chi phối là cá nhân khác với cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên thì có thể xem xét không yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ; tuy nhiên, chỉ áp dụng đối với các hồ sơ tiếp nhận trong khoảng thời gian từ ngày 23/7 đến hết ngày 26/7 (trước ngày 27/7).

Trường hợp 4: Hồ sơ đã kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi là tổ chức chiếm 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty cổ phần → Yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp/người thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.

Trường hợp 5: Hồ sơ không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp → đề nghị doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ, xác định người quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP

  • Đối với doanh nghiệp tiếp nhận từ ngày 27/7/2026 đến ngày thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 68/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành.

Đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP

Trường hợp doanh nghiệp xác định được chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP kê khai theo quy định Mẫu 10.

+ Trường hợp, doanh nghiệp kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trực tiếp bổ sung nội dung ghi chú “Trực tiếp”;

+ Trường hợp, doanh nghiệp kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi gián tiếp bổ sung nội dung ghi chú “Gián tiếp”;

+ Trường hợp, doanh nghiệp kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp bổ sung nội dung ghi chú “Trực tiếp và gián tiếp”;

+ Trường hợp, doanh nghiệp kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi nhóm cá nhân bổ sung nội dung ghi chú “Nhóm cá nhân”;

+ Trường hợp, doanh nghiệp kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi thành viên công ty hợp danh bổ sung nội dung ghi chú “Thành viên công ty hợp danh”;

Trường hợp doanh nghiệp xác định được chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP kê khai theo quy định Mẫu 10 bổ sung nội dung ghi chú “Quyền kiểm soát”.

Đối với việc kê khai cá nhân có quyền quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP: Trong thời gian chưa ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 68/2025/TT-BTC để sửa biểu mẫu 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, Phòng ĐKKD hướng dẫn doanh nghiệp kê khai thông tin người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 17 nêu trên như sau:

Tại Mẫu 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, kê khai thông tin tại các cột (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8) và Riêng cột (12) bổ sung ghi chú “người quản lý doanh nghiệp”.

Liên hệ để được hỗ trợ